Đặc tính, thời gian sinh trưởng, Năng suất của 63 Giống ngô được trồng tại Việt Nam

5/ 5 1 đánh giá

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-1

1. Đặc tính của giống ngô B-9681

1. Giống ngô lá kép, đang được trồng mở rộng ở nhiều vùng trồng ngô các tỉnh phía Bắc. Công ty liên doanh Bioseed Genetics Việt Nam.

2. Chiều cao cây trung bình là 190-210 cm. Chiều cao đóng bắp là 70-85 cm.

Thời gian sinh trưởng ở vụ Xuân là 110-120 ngày, ở vụ Thu là 90-95 ngày, ở vụ Đông là 108-118 ngày. Giống thuộc nhổm chín trung bình. Có 16-18 lá.

Năng suất trung bình là 50-55 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 60-70 tạ/ha. Giống có tiềm năng cho năng suất khá cao. Bắp dài 16-18 cm. Bắp to, đường kính bắp là 4,5-5,0 cm. Mỗi bắp có 14-16 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt là 290-310 g. Hạt có dạng hình bán răng ngựa. Màu hạt vàng.

Giống có đặc tính chống chịu trung bình với sâu đục thân, rệp cờ và bệnh khô vằn. Cứng cây. Chống đổ tốt. Kém chịu đất ướt và úng.

3. Thích ứng trồng ở tất cả các vụ ngô ở các tỉnh phía Bắc. Khoảng cách trồng là 70 X 30-33 cm.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-2

2. Đặc tính của giống ngô B-9698

1. Giống ngồ lá đơn cùa Công ty Bioseed Genetics Việt Nam. Được phép khu vực hóa năm 1998.

2. Chiều cao cây là 150-190 cm. Chiều cao đóng bắp là 50-85 cm.

Thời gian sinh trưởng ở các tỉnh phía Bắc là .110-115 ngày, ở các tỉnh phía Nam là 90-95 ngày. Giống thuộc nhóm ngô trung ngày ở phía Bắc và nhóm ngô ngắn ngày ở phía Nam. Cây có 17-19 lá.

Năng suất trung bình là 55-60 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 70-75 tạ/ha. Chiều dài bắp là 15-16 cm. Đường kính bắp là 4,0-4,6 cm. Mỗi bắp có 12-14 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt là 290 – 310 g. Hạt có dạng hình bán ngô đá, màu vàng tươi.

Giống có đặc tính chống chịu sâu bệnh trung bình. Chống đổ tốt, chống hạn khá.

3. Giống có khả năng thích nghi rộng. Có thể trồng được ở nhiều thòi vụ trong nhiều vùng khác nhau trong cả nước. Thích hợp nhất cho gieo trồng ở các tỉnh miền núi phía Bắc và các tỉnh Tây Nguyên.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-3

3. Đặc tính của giống ngô B-999

1. Giống ngô lai đơn của Công ty Bioseed Genetics Việt Nam. Được phép khu vực hóa năm 2002.

2, Chiều cao cày trung bình là 210-230 cm. Chiều cao đóng bắp là 85-95 cm.

Thòi gian sinh trưởng ở các tỉnh phía Bắc là 95-120 ngày, ở các tỉnh phía Nam là 90-95 ngày. Giống thiiộc nhóm ngô trung ngày ở phía Bắc và nhóm ngô ngắn ngày ở phía Nam. Cây có 17-19 lá.

Năng suất trung bình là 50-60 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 70-90 tạ/ha. Chiều dài bắp là 17,0-17,5 cm. Đường kính bắp là 4,0-4,5 cm, Mỗi bắp có 12-14 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt là 315-330 g. Hạt có dạng hình bán răng ngựa màu vàng.

Giống có đặc tính chống chịu sâu bệnh ở mức trung bình khá. Chịu úng, chịu rét khá.

3. Giống có khả năng thích ứng rộng. Có thể gieo trồng ở tất cả các vùng trên địa bàn cả nước.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-4

4. Đặc tính của giống ngô B-9670

1. Giống lai kép của Cồng tỵ Hên doanh Bioseed Genetics Việt Nam. Được nhập vào Việt Nam năm 1992. Hiện đang được mở rộng diện tích ở nhiều vùng trồng ngô ở các tỉnh phía Bắc.

2. Chiều cao cây trung bình là 1B0-190 cm. Chiều cao đóng bắp là 70-80 cm.

Thời gian sinh trưởng ở vụ Xuân là 110-120 ngày, ở vụ Thu là 90-95 ngày, ở vụ Đông là 110-115 ngày. Giống thuộc nhóm ngô chín trung bình. Cây có 16-18 lá.

Giống có tiềm năng năng suất cao. Năng suất trung bình là 50-55 tạ/ha. ở điều kiện thâm canh tốt có thể dạt 70-75 tạ/ha. Bắp dài 15-16 cm. Bắp to. Đường kính bắp là 4,5-5,0 cm. Mõi bắp có 14-16 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt là 300g. Hạt sâu cay, có dạng hình bán răng ngựa màu vàng hơi nhạt.

Giống có đặc tính chống chịu trung bình với sâu đục thân, rệp cờ, bệnh đốm lá. Chống chịu kém với bệnh khô vằn. Chống đổ khá do có nhiều rễ kiềng. Kém chịu đất ướt và úng.

3. Giống có khả năng thích nghi rộng. Có thể trồng được ở nhiều vụ ngô trong năm, có nhiều vùng trồng ngô trên địa bàn cả nước. Thích hợp gieo trồng ở điều kiện thâm canh cao.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-5

5. Đặc tính của giống ngô B-9723

1. Giống ngô lai của Công ty Bioseed Genetics Việt Nam. Được nhập nội năm 1994.

2. Cây cao trung bình 195-205 cm. Chiều cao đóng bắp là 85-95 cm.

Thời gian sinh trưởng à vụ Xuân là 110-120 ngày, ở vụ Thu là 90-95 ngày, ở vụ Đông là 110-120 ngày. Giống thuộc nhóm chín trung bình. Cây có 16-18 lá.

Là giống có tiềm năng năng suất cao. Năng suất trung bình là 55-60 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 70-75 tạ/ha. Bắp dài 15-17 cm. Đường kính bắp là 4,5-5,0 cm. Mỗi bắp có 12-14 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt là 280-290g. Hạt có dạng hình bán răng ngựa, màu vàng.

Chống chịu khá với bệnh khô vằn. Chống đổ tốt. Chịu hạn khá.

3. Thích hợp trồng trong vụ Xuân, vụ Đông trên đất 2 vụ lúa ờ các tỉnh phía Bắc và vụ 2 ở các tỉnh phía Nam.

Tốt nhất là gieo trồng ở các chân đất màu mỡ, có điều kiện thâm canh tốt để phát huy tiềm năng năng suất của giống.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-6

6. Đặc tính của giống ngô CV1

1. Giống được chọn lọc từ cặp lai TSB-1 X P28 bằng phương pháp tự phối 1 đời (Sl) và chọn lọc gia đình nửa máu. Được công nhận giống năm 1996 – Viện nghiên cứu ngô.

2. Là giống ngô thụ phấn tự đo. Chiều cao cây trung bình là 180-210 cm. Chiều cao đóng bắp là 85-100 cm.

Thòi gian sinh trưởng ở vụ Xuân là 115-120 ngày, ở vụ Thu là 90-100 ngày, ở vụ Đông là 105-115 ngày. Giống thuộc nhóm ngô có thời gian sinh trưởng trung bình. Cây có 18-19 lá.

Nâng suất trung bình là 40-45 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 65 tạ/ha: Chiều dài bắp là 16-17 cm. Mỗi bắp có 14-16 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt là 320-330g.

Giống có đặc tính chống chịu cao với bệnh bạch tạng. Chịu hạn tốt.

3. Giống có khả nâng thích ứng rộng. Có thể trồng được ở nhiều vùng sinh thái khác nhau và ở nhiều vụ ưong năm. Có thể mở rộng diện tích gieo trổng ra các vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-7

7. Đặc tính của giống ngô C919

1. Giống ngô lai của Công ty TNHH Cargill (tập đoàn Dupont) nhập vào nước ta, Được công nhận giống năm 1999.

2. Cây cao trung bình là 185-200 cm. Chiều cao đóng bắp là 90-96 cm. Thời gian sinh trưởng ở các tỉnh phía Nam là 90-105 ngày. Là giống ngô lai đơn, thuộc nhóm ngắn ngày ở các tỉnh phía Nam. Đưa ra các tỉnh phía Bắc thời gian sinh trưởng kéo dài thêm và giống này thuộc vào nhóm ngô trung ngày. Cây có 18-20 lá.

Năng suất trung bình là 60-65 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 90 tạ/ha. Chiều dài bắp là 16,0-18,5 cm. Đường kính bắp là 4,0-4,5 cm. Mỗi bắp có 12-14 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt là 290-300g. Hạt có dạng hình bán răng ngựa, màu vàng. Lá không kín bắp.

Giống có đặc tính chống chịu khá với bệnh đốm lá và bệnh khô vằn.

3. Gieo trồng thích hợp ỏ các vụ Đông Xuân, Thu Đông ờ các tỉnh phía Nam.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-8

8. Đặc tính của giống ngô DT6

1. Giống được chọn tạo bằng phương pháp gây đột biến thực nghiệm trên giống ngô M-l. Được công nhận giống năm 1990. Viện di truyền nông nghiệp.

2. Chiều cao cây trung bình là 180-200 cm. Chiều cao đóng bắp ià 70-90 cm. Thời gian sinh trưởng ở vụ Xuân là 120-130 ngày, ở vụ Đồng là 120-135 ngày. Giống thuộc nhóm ngô dài ngày.

Năng suất trung bình là 35-45 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 60 tạ/ha. Bắp dài 15-17 cm. Mỗi bắp có 12-14 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt là 280-300g. Hạt có dạng hình răng ngựa, màu trắng.

Giống có đặc tính chống chịu khá với sâu đục thân. Chống chịu trung bình với bệnh bạch tạng. Chống chịu kém với bệnh đốm lá. Khả năng chống đổ, chịu hạn, chịu rét tốt.

3. Gieo trồng thích hợp ở các chân đất bãi, đất phù sa ven sông ở các tỉnh trung du và đồng bằng phía Bắc, trong các vụ Đông Xuân và vụ Đông.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-9

9. Đặc tính của giống ngô DK-888

1. Giống ngô lai đơn của công ty Dekalb (Mỹ), được nhập vào Việt Nam năm 1991. Hiện nay đang là 1 trong những giống ngô chủ lực ở các tỉnh phía Nam.

2. Chiểu cao cây trung bình là 200-220 cm. Chiều cao đóng bắp là 90-110 cm. Thòi gian sinh trưởng ở các tỉnh phía Nam là 115-118 ngày. Ở các tỉnh phía Bắc trong vụ Xuân lằ 125-135 ngày, trong vụ Thu là 100-105 ngày, trong vụ Đông là 120-130 ngày. Cây có 19-21 lá. Bộ lá gọn. Tỷ lệ cây có 2 bấp cao, có đến 40-60% số cây.

Năng suất trung bình là 55-65 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt trên 80 tạ/ha. Là giống có tiềm năng năng suất cao. Bắp dài 14-16 cm. Đường kính bắp là 4,2-4,5 cm. Mỗi bắp có 10-14 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt là 280-300g. Hạt dạng bán răng ngựa, màu vàng da cam đẹp. Được người tiêu dùng ưa chuộng.

Khả năng chống chịu sâu bệnh ở mức trung bình. Cứng cây. Rễ kiềng phát triển nên chống đổ tốt. Chịu hạn khá.

3. Giống có khả năng thích ứng rộng. Có thể trổng được ở tất cả các vùng trên đất nưóc ta. Thích hợp trổng trên đất phù sa ven sông, đất đỏ badan, đất đen dốc tụ. Tiềm năng năng suất được phát huy tốt ở những địa phương có số giờ nắng cao, chủ động được nước tưới tiêu, bón phân đầy đủ và cân đối. Giống phù hợp với chế độ trồng xen.

Khoảng cách gieo ở các tỉnh phía Bắc là 70 X 32-35 cm, ở các tỉnh phía Nam là 70 X 25 – 28 cm.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-10

10. Đặc tính của giống ngô G 5445 (gọi tắt là G45)

1. Giống ngô lai đơn của Công ty Novatis (Thụy Sĩ). Được phép khu vực hóa nãm 1998.

2. Cây cao trung bình 185-205 cm. Độ cao đóng bắp là 75-90 cm. Thời gian sinh trưởng ở vụ Xuân là 110-115 ngày, ở vụ Đông là 105-115 ngày, ở các tỉnh phía Nam ngắn hơn DK888 khoảng 7-10 ngày. Giống này thuộc nhóm chín trung bình sớm.

Năng suất trung bình là 55-65 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 70-75 tạ/ha. Chiều dài bắp là 14-15 cm. Đường kính bẳp là 4,5-4,7 cm. Mỗi bắp có trung bình 12-16 hàng hạt. Số hạt ưên mỗi hàng là 25,8-27,5 hạt. Khối lượng 1000 hạt là 285-290 g. Hạt có dạng hình bán răng ngựa, màu vàng tươi đẹp. Được người tiêu dùng ưa thích.

Giống có đặc tính chống chịu trung bình với các loài sâu bệnh chủ yếu. Nhược điểm là hơi hở dầu bắp.

3. Giống có yêu cầu cao, dối với thâm canh vì vậy cần gieo trồng ở những nơi có điều kiện đất tốt, có thể tiến hành các biện pháp thâm canh.

Ở các tỉnh phía Bắc trồng ở vụ Đông trên đất gieo cấy 2 vụ lúa. Ở các tỉnh phía Nam, trồng chủ yếu ở vụ Đông Xuân. Khoảng cách trồng ở các tỉnh phía Bắc là 70×30-33 cm, ở các tinh phía Nam là 70×25-28 cm.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-11

11. Đặc tính của giống ngô  G5449 (gọi tắt là G49)

1. Giống ngô lai đơn của Công ty Novatis (Thụy Sỹ). Giống được phép mở rộng gieo trồng năm 1998.

2. Chiều cao cây trung bình là 193-210 cm. Chiều cao đóng bắp là 90-100 cm. Thời gian sinh trưởng ở các tỉnh phía Bắc là 110-115 ngày, ở các tỉnh phía Nam là 100-105 ngày.

Năng suất trung bình là 6Q-65 tạ/ha. ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 70-80 tạ/ha. Chiều dài bắp là 16-18 cm, đường kính bắp là 4,3-4,5 cm. Mỗi bắp có 12-14 hàng hạt. Mỗi hàng có 28-37 hạt. Khối lượng 1000 hạt là 275-285g. Hạt có dạng hình bán rãng ngựa, màu vàng. Cứng cây, chống đổ khá. Chống hạn tốt. Lá bị che kín bắp.

3. Giống đòi hỏi thâm canh cao, gieo trồng thích hợp ở những khâu dất tốt, có điều kiện để thâm canh. Ở các tỉnh phía Nam có thể gieo trổng ở cả 3 vụ, nhưng gieo trồng chủ yếu ở vụ Thu Đông (vụ 2) và vụ Đỏng Xuân. Có thể gieo trồng ở các chân đất cần chuyển đổi cơ cấu cây trổng, vùng hay bị hạn. Khoảng cách trổng ở các tỉnh phía Nam là 70 X 25 X 28 cm, ở các tỉnh phía Bắc là 70 X 30 X 33 cm.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-12

12. Đặc tính của giống ngô HLS

1. Giống được chọn lọc từ hỗn hợp giống Thái sớm (Thái Lan) nhập vào nước ta năm 1974. Được công nhận giống năm 1987 – Viện khoa học nông nghiệp miền Nam.

2. Chiều cao cây trung bình là 180-200 cm. Chiều cao đóng bắp là 90-100 cm.

Thời gian sinh trưởng ở các tỉnh phía Nam trong vụ Xuân Hè là 90 ngày, trong vụ Thu Đông là 85 ngày. Giống thuộc nhóm ngô ngắn ngày. Cây có 19-20 lá.

Năng suất trung bình là 40 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 70 tạ/ha. Hạt có dạng hình bán đá, màu vàng cam.

Giống có đặc tính chống chịu khá với bệnh bạch tạng, sâu đục thân. Khả năng chống đổ tốt.

3. Giống gieo ưồng thích hợp ở các tỉnh phía Nam. Là giống thụ phấn tự do.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-13

13.Đặc tính của giống ngô HL36

1. Giống được chọn tạo từ quần thể 36 của CIMMYT. Được phép khu vực hóa năm 1987 – Viện Khoa học nông nghiệp miền Nam.

2. Là giống thụ phấn tự do. Chiều cao cây trung bình là 180-200 cm. Chiều cao đóng bắp là 80*100 cm. Cây có 19-21 lá. Thòi gian sinh trưởng ở vụ Hè Thu là 92 ngày, ở vụ Thu Đông là 87 ngày. Nãrig suất trung bình là 40 tạ/ha. Thâm canh có thể đạt 70 tạ/ha.

3. Gieo trồng thích hợp ở các tỉnh Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, trên các loại đất đỏ badan, đất xám.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-14

14. Đặc tính của giống ngô HQ-2000

1. Giống ngô lai dài ngày được tạo ra với sự hợp tác giữa Viện nghiên cứu Ngô (Việt Nam) với CIMMYT. Được phép khu vực hóa năm 2001.

2. Là giống ngô có chất lượng protein cao. Chiều cao cây trung bình là 200-210 cm. Chiều cao đóng bắp là 90-105 cm. Thời gian sinh trưởng ở các tỉnh phía Bắc trong vụ Xuân là 128-130 ngày, trong vụ Thu Đông là 112-115 ngày. Thuộc nhóm ngô dài ngày. Cây có 19-20 lá.

Năng suất trung bình là 55-60 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt, có thể đạt 80-90 tạ/ha. Chiều dài bắp là 16-18 cm.

Đường kính bắp là 4,2-4,5 cm. Mỗi bắp có 12-14 hàng hạt. Mỗi hàng có 35-40 hạt. Khối lượng 1000 hạt là 280-290g. Tỷ lệ cây 2 bắp là 15-20%. Hạt có dạng hình ngô đá, màu vàng da cam. Hàm lượng protein là 11%, lizin là 4% trong tổng số protein, triptophan là 0,85%.

Giống có đặc tính chống chịu sâu bệnh khá. Chống, đổ, chịu hạn tốt.

3. Giống có khả năng thích ứng rộng. Phát triển thích hợp và cho năng suất cao trên các ruộng thâm canh cao trong vụ Xuân, vụ Đông ở đồng bằng Bắc Bộ và trong vụ Xuân ở các tỉnh miền núi phía Bắc.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-15

15. Đặc tính của giống ngô HSB-1

1. Giống được tạo ra từ 20 cặp lai tốt giữa các dòng thuần và chọn lọc theo phương pháp dựa trên khả năng kết hợp chung và bắp trên hàng cải tiến. Được công nhận giống năm 1989 – Viện nghiên cứu Ngô.

2. Là giống thụ phấn tự do. Chiều cao cây trung bình là 180-210 cm. Chiều cao đóng bắp là 90-100 cm.

Thời gian sinh trưởng ở vụ Xuân là 120-125 ngày, ở vụ Thu là 100-105 ngày, ở vụ Đông là 110-125 ngày. Giống thuộc nhóm ngô có thài gian sinh trưởng trung bình. Cây có 17-19 lá.

Năng suất trung bình là 35-45 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 70 tạ/ha. Bắp dài 14-16 cm. Mỗi bầp có 12-14 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt là 280-300g. Hạt có dạng hình bán đá, mầu đỏ da cam.

Giống có đặc tính chống chịu khá vái bệnh khô vằn. Chống chịu trung bình với bệnh đốm lá, bệnh bạch tạng. Chống đổ và chịu hạn khá.

3. Giống có khả nãng thích ứng rộng. Có thể trồng được ở mọi vùng trên địa bàn các tỉnh trung du, đồng bằng, miền núi phía Bắc, ưên các loại đất và chân ruộng khác nhau.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-16

16. Đặc tính của giống ngô 2599

1. Giống ngô lai đơn. Được phép khu vực hóa năm 2002 – Trung tâm NCNN Hưng Lộc (Viện Khoa học nông nghiệp miền Nam).

2. Cây cao trung bình 230-235 cm. Chiều cao đóng bắp là 120-130 cm. Thời gian sinh trưởng ồ các tỉnh phía Nam là 95-98 ngày, Giống thuộc nhóm ngô trung ngàv. Cây có 18-19 lá.

Năng suất trung bình là 60-65 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 70-80 tạ/ha. Chiều dài bắp là 18-19 cm. Đường kính bắp là 4,5-5,0 cm. Mỗi bắp có 11-14 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt là 310-320 g. Hạt có dạng hình bán răng ngựa, màu vàng cam.

Giống có khả năng chống chịu sâu bệnh trung bình. Chống đổ, chịu hạn tốt.

3. Giống cố khả năng thích ứng rộng. Có thể trổng được tất cả các vụ ở các tỉnh phía Nam.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-17

17. Đặc tính của giống ngô LS 5

1. Giống ngô lai không quy ước. Được bắt đầu trồng từ 1992. Hiện nay đang được mở rộng trong vụ Đông ở nhiều địa phương. Viện nghiên cứu Ngô.

2, Cây cao trung bình là 180-210 cm. Chiều cao đóng bắp là 75-85 cm. Thòi gian sinh trưởng ở vụ Xuân là 110-120 ngày, ở vụ Hè Thu là 90-95 ngày, ở vụ Đông là 105-115 ngày. Giống này thuộc nhóm chúi trung bình. Cây có 16-18 lá. Bộ l,á gọn và thoáng.

Năng suất trung bình là 45-50 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt đến 60-65 tạ/ha. Là giống có tiềm nãng năng suất khá. Bắp dài 14-16 cm. Mỗi bấp có 14-16 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt là 280-300g. Hạt có dạng hình bán răng ngựa, màu vàng tươi.

Giống có khả năng chống chịu sâu bệnh ở mức trung bình. Cứng cây, chống đổ tốt, Chống chịu với điều kiện không thuận lợi ở mức bình thường.

3. Giống này có khả nâng thích ứng rộng. Có thể trồng được ở tất cả các vùng trồng ngô trên địa bàn cả nước. Thích hợp trồng trên các chân đất tốt, có điều kiện để tiến hành thâm canh cao.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-18

18. Đặc tính của giống ngô LS 6

1. Giống ngô lai không quy ước. Được tạo ra và bắt đầu trồng từ năm 1992. Được trồng mở rộng trong vụ Đông ở nhiều địa phương phía Bắc. viện nghiên cứu Ngô.

2. Chiều cao cây trung bình là 180-200 cm. Chiều cao đóng bắp là 75-85 cm.

Thời gian sinh trưởng ở vụ Xuân là 115-120 ngày, ở vụ Hè Thu là 90-95 ngày, ở vụ Đông là 110-120 ngày. Giống thuộc nhóm chín trung bình. Cây có 16-18 lá.

Năng suất trung bình là 45-50 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt được 60-65 tạ/ha. Là giống có tiềm năng năng suất khá. Bắp dài 14-16 cm. Mỗi bắp có 14-16 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt là 300-320g. Hạt có dạng hình bán răng ngựa, màu vàng.

Giống có đặc tính chống chịu sâu bệnh ở mức trung bình. Cứng cây, chống đổ khá. Chịu hạn, chịu rét, chịu úng khá.

3. Giống thuộc loại dễ tính, có khả năng thích ứng rộng. Có thể trồng ở tất cả các vùng ngô trên địa bàn cả nước. Có thể trồng được ở tất cả cấc vụ ngô trong năm. Trồng thíc hợp trên các chân đất tốt thuộc nhóm đất phù sa ven sông. Có thể trồng cả trẽn đất dốc, đất ruộng ướt có lên luống.

Khoảng cách gieo trồng ở các tỉnh phía Bắc là 70 X 30 -33 cm, ỏ các tỉnh phía Nam là 70 X 28 – 30 cm.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-19

19. Đặc tính của giống ngô LVN 4

1. Giống ngô lai đơn được phép khu vực hóa năm 1998. Viện nghiên cứu Ngô.

2. Chiều cao cây trung bình là 180-200 cm. Chiều cao đóng bắp là 70-80 cm. Thời gian sinh trưởng ở các tỉnh phía Bắc trong vụ Xuân là 115-120 ngày, trong vụ Hè Thu là 90-95 ngày, trong vụ Đông là 105-115. Giống thuộc nhóm ngô chín trung bình.

Năng suất trung bình là 50-55 tạ/ha. Ở điều kiện thăm canh tốt có thể đạt 65-70 tạ/ha. Bắp dài 17-21 cm, đưòng kính bắp là 4,2-5,0 cm. Mỗi bắp có 12-14 hàng hạt. Kinh nghiệm 1000 hạt là 290-325 g. Hạt có dạng hình bán răng ngựa màu vàng.

Giống có đạc tính chống chịu trung bình với các loài sâu bệnh chủ yếu. Chịu rét tốt. Chiu hạn khá.

3. Gieo trổng thích hợp ở các tỉnh phía Bắc, trong vụ Đông, trên đất gieo cấy 2 vụ lúa. Cần kết thúc gieo trước 30/9. Có thể trồng ở các tỉnh miền Trung.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-20

20. Đặc tính của giống ngô LVN 9

1. Giống ngô lai đơn thấp cây, ngắn ngày. Được phép khu vực hóa năm 2002 – Viện nghiên cứu Ngô.

2. Cây cao trung bình 150-180 cm. Chiều cao đóng bắp là 70-75 cm. Thời gian sinh trưởng ồ các tỉnh phía Bắc trong vụ Xuân là 110-112 ngày, trong vụ Thu là 90-95 ngày, trong vụ Đông là 100-105 ngày. Cây có 17-19 lá.

Năng suất trung bình là 55-60 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh có thể đạt 80 tạ/ha. Bắp dài 17-18 cm. Đường kính bắp là 4,5-5,0 cm. Mỗi bắp có 12-14 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt là 300-310 g. Hạt có dạng hình bán ngô đá, màu vàng.

Giống có đặc tính chống chịu sâu bệnh khá. Chịu hạn tốt. Chống đổ khá.

3. Gieo ưồng thích hợp ở các tỉnh phía Bắc trong vụ Xuân, vụ Đông. Có thể gieo trồng ở các tỉnh khu 4 cũ.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-21

21. Đặc tính của giống ngô LS 8

1. Giống ngô lai không quy ước, được tạo ra và sản xuất thử năm 1992. Được nhiều địa phương vùng Đông Nam Bộ và vùng đồng bằng sông Cửu Long mở rộng trong sản xuất. Viện nghiên cứu Ngô.

2. Chiều cao cây trung bình là 200-220 cm. Chiều cao đóng bắp là 90-110 cm. Thời gian sinh trưởng ở vụ Xuân là 120-135 ngày, ở vụ Thu là 100-105 ngày, ở vụ Đông là 120-130 ngày. Cây có 19-20 lá.

Năng suất trung bình là 45 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 65-70 tạ/ha. Là giống có tiềm năng năng suất cao. Tỷ lệ cổ 2 bắp ở mức khá. Bắp dài 14-16 cm, đường kính bắp 4,0-4,4 cm. Mỗi bắp có 14-16 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt là 280-300g. Hạt có dạng hình bán rãng ngựa, màu vàng da cam.

Giống có đặc tính chống chịu sâu bệnh ở mức trung bình. Cứng cây. Chống đổ khá. Chịu hạn khá.

3. Giống có khả năng thích ứng rộng. Có thể trồng ở mọi vùng ngô trên địa bàn cả nước. Có thể gieo trổng được ở tất cả các vụ trong năm. Ở các tỉnh phía Bắc thích hợp nhất là trồng ở vụ Xuân và vụ Thu Đông. Riêng ở vụ Đông cần trồng sớm, xong trước ngày 30/8. Trồng thích hợp trên các chân đất thâm canh thuộc các loại đất phù sa ven sông, đất đỏ badan, đất đen dốc tụ.

Khoảng cách trồng ở các tỉnh phía Bắc là 70 X 32-35 cm, ở các tỉnh phía Nam là 70 X 25-28 cm.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-22

22. Đặc tính của giống ngô LVN 10

1. Giống ngô lai đơn tạo ra từ các dòng tự phối DF1 X DF2. Được công nhận giống năm 1994 – Viện nghiên cứu Ngô.

2. Cây cao trung bình 200-240 cm. Chiều cao đóng bắp là 100-140cm.

Thời gian sinh trưởng ở vụ Xuân là 125-135 ngày, ở vụ Hè Thu là 95-100 ngày, ở vụ Thu Đông là 110-120 ngày. Giống thuộc nhóm chúi muộn. Cây có 20-21 lá.

Năng suất trung bình là 55-65 tạ/ha. Ở điều kiện thầm canh tốt có thể đạt 80-85 tạ/ha. Bắp dài trung bình là 16-18 cm. Tỷ lệ cây có 2 bắp là 40-60%. Đưòng kính bắp là 4,5-5,5 cm. Mỗi bắp có 10-14 hàng hạt. Mỗi hàng có 35-45 hạt. Tỷ lệ hạt trên bắp là 82-84%. Khối lượng 1000 hạt là 290-310. Hạt có dạng hình bán răng ngựa, màu vàng da cam.

Giống có đặc tính chống chịu sâu bệnh ở mức trung bình khá. Chịu hạn, chịu chua phèn tốt. Chống đổ khá.

3. Giống này có yêu cầu thâm canh cao. Nên trồng ở các chân đất tốt, có điều kiện để tiến hành thâm canh, ở những nơi có số giờ nắng cao, có điều kiện để chủ động tưới tiêu. Gieo trồng ở các tỉnh phía Nam, giống này chứng tỏ là thích hợp và cho năng suất cao.

Ở các tỉnh phía Bắc gieo trồng thích hợp ở vụ Xuân, vụ Hè Thu. Đối với vụ Đông cần kết thúc gieo trưóc 5/9.

Khoảng cách gieo ở các tỉnh phía Bắc là 70 X 32-35 cm, ở các tỉnh phía Nam là 70 X 25-28 cm.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-23

23. Đặc tính của giống ngô LVN 17

1. Giống ngô lai ba được lai tạo từ các dòng số 3 // số 4 // số 6. Được phép khu vực hóa năm 1998 – Viện nghiên cứu Ngô.

2. Cây cao trung binh 185-200 cm. Chiều cao đóng bắp là 75-95 cm. Thời gian sinh trưởng ồ các tỉnh phía Bắc trong vụ Xuân là 115-120 ngày, trong vụ Đông là 110-120 ngày. Giống thuộc nhóm chín trung bình.

Nãng suất trung bình là 50-55 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 60-70 tạ/ha. Bắp dài trung bình 16-18 cm, đường kính bắp là 4,5-5,5 cm. Mỗi bắp có 14-16 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt là 280-310 g. Hạt có dạng hình bán rảng ngựa, màu vàng.

Giống có đặc tính chống chịu sâu bệnh khá. Khả năng chịu hạn, chịu rét khá.

3. Giống có khả năng thích ứng rộng. Có thể trồng được ở các vùng trồng ngô trên địa bàn cả nước. Thích hợp trồng trên các chân đất tốt với mức độ thâm canh cao. Trổng thích hợp ở vụ Đông trên đất cấy 2 vụ lúa.

Khoảng cách trồng ở các tỉnh phía Bắc là 70 X 32-35 cm, Mỗi hốc trồng 1 cây.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-24

24. Đặc tính của giống ngô LVN 12

1. Giống ngô lai kép được tạo ra từ các dòng (DF2 X DF1) X (DF88-1 X DF 89-1). Được công nhận giống năm 1995 – Viện nghiên cứu Ngô.

2. Cây cao trung bình 190-210 cm. Chiều cao dóng bắp là 90-100 cm.

Thòi gian sinh trưởng ở các tỉnh phía Bắc trong vụ Xuân là 120-130 ngày, trong vụ Thu là 100-105 ngày, trong vụ Đông là 115-125 ngày. Cây có trung bình 18-20 lá.
Năng suất trung bình là 48-60 tạ/ha. Ở điếu kiện thâm canh cao có thể đạt trên 70 tạ/ha. Bắp dài trung bình 16-18 cm, đưòng kính bắp ỉà 4,5-5,0 cm. Mỗi bắp có 12-16 hàng hạt. Kinh nghiêm 1000 hạt là 300-310 g. Hạt có dạng hình bán răng ngựa màu vàng.

3. Giống có yêu cầu thâm canh cao. Thích hợp cho gieo trồng ở các chân đất màu mỡ, nơi có điều kiện để áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh.

Ở các tỉnh phía Bấc trồng thích hợp ở vụ Xuân, vụ Hè Thu. Đối với vụ Đông cần kết thúc gieo trước 5/9. Khoảng cách trồng ở các tỉnh phía Bắc là 70 X 30 – 75 cm.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-25

25. Đặc tính của giống ngô LVN-11

1. Giống ngô lai ba, được tạo ra từ các dòng (DF2 X DF1) X DF5. Được phép khảo nghiệm năm 1994 – Viện nghiên cứu Ngô.

2. Cây cao 190-220 cm, chiều cao đóng bắp là 90-110 cm. Thời gian sình trưởng ở các tỉnh phía Bắc trong vụ Xuân là 125-132 ngày, ưong vụ Hè Thu là 100-105 ngày, trong vụ Thu Đòng là 110-120 ngày. Giống thuộc nhóm ngô chín muộn. Cây có 19-20 lá.

Năng suất trung bình là 50-60 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 70-80 tạ/ha. Bắp dài trung bình là 17-20 cm. Đường kính bắp ỉà 4,5-5,0 cm. Mỗi bắp có 12-16 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt là 290-3lOg. Hạt có dạng hình bán răng ngựa, màu vàng da cam. Chống chịu sâu bệnh khá. Chịu hạn khá, chống đổ trung bình.

3. Gieo trồng thích hợp ở vụ Xuân, vụ Hè Thu ở các tỉnh phía Bắc. Riêng vụ Đông cần kết thúc gieo trước 5/9. Nên gieo trồng ở các chân đất tốt, màu mỡ, có ánh nắng dồi dào và có điều kiện thâm canh đầy đủ.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-26

26. Đặc tính của giống ngô LVN 20

1. Giống ngô lai đơn được tạo ra năm 1994. Được công nhận giống năm 1998 – Viện nghiên cứu Ngô.

2. Chiều cao cây trung bình là 175-190 cm. Chiều cao đóng bắp là 65-75 cm,

Thời gian sinh trưởng ở các tỉnh phía Bắc, trong vụ Xuân là 110-115 ngày, trong vụ Thu là 90-95 ngày, trong vụ Thu Đông là 105-115 ngày. Giống thuộc nhóm ngô chín trung bình sớm. Cây thấp. Lá gọn, màu xanh đậm, xếp sít nhau.

Năng suất trung bình là 45-50 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 55-65 tạ/ha. Bắp dài trung bình 14-16 cm, đường kính bắp là 4,5-5,0 cm. Mỗi bắp có 12-16 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt là 290-310 g. Hạt có dạng hình bán răng ngựa, màu vàng hơi nhạt.

Giống có đặc tính chống chịu yếu dối với bệnh khô vằn. Chống đổ tốt. Chịu hạn khá.

3. Ở các tỉnh phía Bắc trồng thích hợp ở vụ Đông Xuân trên đất cấy 2 vụ lúa. Có thể kết thúc gieo đến 5/10, vì là giống ngô ngắn ngày. Chú ý phát hiện sớm và phòng trừ kịp thời bệnh khô vằn. Khoảng cách trồng ở các tỉnh phía Bắc là 70 X 28 – 30 cm.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-27

27. Đặc tính của giống ngô LVN 22

1. Giống ngô lai, được phép khu vực hóa năm 2002 -Viện nghiên cứu Ngô.

2. Là giống ngô lai đơn, thấp cây. Cây cao trung bình là 180-185 cm. Chiều cao đóng bấp là 80-86 cm.

Thời gian sinh trưởng ở các tỉnh phía Bắc trong vụ Xuân là 115-125 ngày, trong vụ Thu ỉà 90-95 ngày, trong vụ Đông là 105-115 ngày. Giống thuộc nhóm ngô có thời gian sinh trưởng trung bình.

Năng suất trung bình là 50-55 tạ/ha. Ỏ điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 80 tạ/ha. Chiều dài bắp là 15-16 cm, đường kính bắp là 4,5-5,0 cm. Mỗi bắp có 14-ỉ6 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt là 300-320 g. Hạt có dạng hình rãng ngựa, màu vàng cam,

Giống có khả năng chống chịu khá với sâu đục thân, bệnh đốm lá. Chống chịu kém với bệnh khô vằn. Chống đổ khá.

3. Giống có khả năng thích nghi rộng. Có thể gieo trồng được ở tất cả các vùng ngô trên địa bàn cả nước. Trồng được ở tất cả các vụ trong năm.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-28

28. Đặc tính của giống ngô LVN 23

1. Giống ngô lai ngắn ngày, dùng làm ngô rau. Được công nhận giống năm 1999 – Viện nghiên cứu Ngô.

2. Chiều cao cây trung bình là 180-190 cm. Chiều cao đóng bắp là 80-90 cm. Thời gian sinh trưởng ở các tỉnh phía Bắc, ưong vụ Xuân và vụ Đông muộn là 60-65 ngày, trong vụ Hè và vụ Thu là 45-50 ngày. Giống thuộc nhóm ngô ngắn ngày. Cây có 2 bắp là 100%. Trong đó số cây có 3 bắp là 30-4Ó%. Năng suất, thân lá xanh là 270-300 tạ/ha. Năng suất bắp non là 12-15 tạ/ha. Bắp non có dạng hình thon đẹp, màu vàng. Giống có đặc tính chống chịu sâu bệnh khá. Chống đổ khá.

3. Giống có khả năng thích nghi rộng. Có thể trồng được ở tất cả các vụ trong năm ở các tỉnh phía Bắc. Chú ý trổng vào các vùng có đủ nước tưới, vùng ven đô gần với các cơ sở chế biến kết hợp với chân nuôi bò sữa, nuôi cá lồng để sử dụng có hiệu quả thân lá ngô sau khi thu hoạch bắp non làm rau.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-29

29. Đặc tính của giống ngô LVN 24

1. Giống ngô lai đơn chín sớm. Được công nhận giống năm 2002 – Viện nghiên cứu Ngô.

2. Chiều cao cây trung bình là 195-200 cm. Chiều cao đóng bắp là ’78-98 cm. Thời gian sinh trưởng ở các tỉnh phía Bắc, trong vụ Xuân là 105-115 ngày, trong vụ Thu là 90-95 ngày, trong vụ Đông là 95-110 ngày. Giống thuộc nhóm ngồ có thời gian sình trưởng ngắn. Cây có 16-18 lá. Lá đúng.

Năng suất trung bình là 55-65 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh có thể đạt 70-80 tạ/ha. Chiều đài bắp là 16-18 cm. Đường kính bắp là 4,5-5,0 cm. Mỗi bắp có 12-16 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt là 275-295 g. Hạt có dạng hình bán ngô đá, màu vàng.

Giống có đặc tính chống chịu trung bình với bệnh khô vằn, bệnh đốm lá. Chống chịu kém với sâu đục thân. Chống đổ khá.

3. Giống có khả năng thích nghi tương đối rộng. Có thể gieo trồng ở tất cả các thời vụ ở các tỉnh phía Bắc. Thích hợp nhất là gieo trồng ở vụ Đông trên đất cấy 2 vụ lúa. Có thể gieo trồng ở đất lầy thụt, đất dốc ở các tỉnh trung du phía Bắc.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-30

30. Đặc tính của giống ngô LVN 25

1. Giống ngô lai đơn. Được công nhận giống năm 2000 -Viện nghiên cứu Ngô.

2. Cây cao trung bình 170-185 cm. Chiều cao đóng bắp là 70-80 cm. Thời gian sinh trưởng ở các tỉnh phía Bắc trong vụ Xuân là 105-110 ngày, trong vụ Đông là 95-105 ngày. Giống thuộc nhóm ngô chín sớm. Cây có 17-18 lá.

Năng suất trung binh 45-50 tạ. Ở điểu kiện thâm canh tốt có thể đạt 55-60 tạ/ha. Chiều dài bắp là 16-18 cm. Đường kính bắp là 4,0-4,5 cm. Mỗi bắp có 14-16 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt là 280-300 g. Hạt có dạng hình ngô đá, màu vàng.

Giống có khả nãng chống chịu khá với các loài sâú bệnh chủ yếu. Giống có độ đồng đều cao. Chống đổ trung bình. Chịu rét khá.

3. Gieo ưồng thích hợp ồ các tỉnh đồng bằng và trung du Bắc Bộ. Trong vụ Đông có thể gieo trồng đến ngày 10/10.

Khoảng cách trồng là 70 X 25 cm, mật độ khoảng 57.000 cây/ha. Lượng phân bón cho 1 ha là: 7-10 tấn phân chuồng + 300-350 kg phân urê + 350-400 kg phân supe phốt phát + 100-120 kg phân clorua kali.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-31

31. Đặc tính của giống ngô LVN 98

1. Giống ngô lai được phép khu vực hóa năm 2002 -Viện nghiên cứu Ngô.

2. Chiều cao cây trung bình là 205-215 cm. Chiều cao đóng bắp là 105-115 cm. Thời gian sinh trưởng ở các tỉnh phía Bắc trong vụ Xuân là 120-125 ngày, trong vụ Thu Đóng là 100-110 ngày. Giống thuộc nhóm ngô đài ngày. Cây có 19-20 lá.

Năng suất trung bình là 55-65 tạ/ha. Ở diều kiên thâm canh tốt có thể đạt trên 90 tạ/ha. Chiều dài bắp là 18-20 cm. Đường kính bắp là 4,5-5,0 cm. Mỗi bắp có 12-14 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt là 300-320 g. Tỷ lệ cây có 2 bắp là 50-70%. Hạt có dạng: hình bán ngô đá, màu vàng da cam.

3. Giống có khả năng thích ứng rộng. Gieo trồng thích hợp trong vụ Xuân và vụ Thu ở các tỉnh đồng bằng, trung du Bắc Bộ, trong vụ Xuân, vụ Xuân Hè ở các tỉnh miền núi phía Bắc.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-32

32. Đặc tính của giống ngô LVN 99

1. Giống ngô lúa lai. Được phép khu vực hóa năm 2002 -Viện nghiên cứu Ngô.

2. Chiều cao cây trung bình là 200-210 cm. Chiều cao đóng bắp là 90-100 cm. Thòi gian sinh trưởng ở các tỉnh phía Bắc, trong vụ Xuân là 115-120 ngày, trong vụ Thu là 90-95
ngày, ưong vụ Đông là 95-100 ngày. Giống thuộc nhóm ngô chín trung bình sớm.

Năng suất trung bình là 60-70 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 90 tạ/ha, Chiều dài bắp là 18-20 cm. Đường kính bắp là 4,5-4,8 cm. Mỗi bắp có 14-16 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt là 310-330g. Hạt có dạng hình bán răng ngựa, màu vàng cam.

Giống có khả nãng chống chịu khá với bệnh. Chống đổ rất tốt. Chịu hạn khá.

3. Giống có khả năng thích nghi rộng. Có thể gieo trồng ở các vụ Xuân, vụ Hè Thu, vụ Đông ở các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ và các tỉnh miền núi phía Bắc.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-33

33. Đặc tính của giống ngô MSB 49

1. Giống được chọn lọc từ quần thể Poza Rica 8049, được nhập nội từ CIMMYT theo phương pháp bắp trên hàng cải tiến qua 6 chu kỳ chọn lọc. Được công nhận giống năm 1987 – Viện nghiên cứu ngô.

2. Là giống ngô thụ phấn tự do. Chiều cao cây trung bình là 140-160 cm. Chiều cao đóng bắp là 35-65 cm.

Thời gian sinh trưởng ở vụ Xuân là 115-120 ngày, ở vụ Hè Thu là 90-95 ngày, ở vụ Đông là 105-110 ngày. Giống thuộc nhóm chín trung bình sớm. Cây có 18-19 lá.

Năng suất trung bình là 30-40 tạ/ha, ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 60-65 tạ/ha. Bấp dãi 13-15 cm. Mỗi bắp có 12-14 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt là 270-280 g. Hạt có dạng hình răng ngựa, màu trắng.

Giống có đặc tính chống chịu trung bình đối với sâu đục thân, rệp cờ. Chống chịu kém với bệnh khô vằn. Chống đổ tốt. Chịu được mật độ cao. Chịu hạn, chịu rét tốt.

3. Giống có khả năng thích ứng rộng. Có thể trồng ở tất cả các vụ trong năm trên tất cả các vùng trổng ngô ở nước ta. Trồng thích hợp ở các chần đất phù sa ven sông. Có thể trồng ở đất đồi dốc, đất ướt được lên luống, kể cả ở đất núi đá và đất chua phèn. Nên sử dụng giống này để trồng vào vụ Đông trên đất 2 vụ lúa ở các tỉnh phía Bắc.

Giống thấp cây, gọn lá nén cần trồng dày hơn các giống khác. Khoảng cách trổng là 70 X 24-25 cm, vào khoảng 59.000-62.000 cây/ha.

Chú ý phát hiện và phòng trừ kịp thời bệnh khô vằn.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-34

34.Đặc tính của giống ngô MSB 26-49

1. Giống được chọn tạo qua 3 chu kỳ hồi giao giữa cặp lai (Pop 26 X MSB49) với MSB-49 nhằm cải thiện màu hạt và nâng cao khả năng chống chịu bệnh khô vằn. Được công nhận giống năm 1996 – Viện nghiên cứu Ngô.

2. Các đặc tính sinh học và nông nghiệp của giống này tương tự như giống MSB-49.

3. Yêu cầu kỹ thuật như đối vái giống MSB-49. Khả năng chống chịu bệnh khô vằn cao hơn MSB 49. Hạt có màu vàng trong khi MSB-49 có hạt màu trắng.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-35

35. Đặc tính của giống ngô Nếp TH (nếp tổng hợp)

1. Giống được chọn lọc từ một tổng hợp các dòng thuần nếp trắng làm nền, được bổ sung thêm 12 nguồn các giống nếp địa phương và chọn lọc bằng phương pháp bắp trên hàng cải tiến. Được công nhận giống năm 1989 – Viện nghiên cứu Ngô.

2. Là giống thụ phấn tự do. Chiều cao cây trung bình là 175-200 cm. Chiều cao đóng bắp là 90-100 cm.

Thời gian sinh trưởng ở vụ Xuân là 110-120 ngày, ở vụ Hè Thu là 95-100 ngày, ò vụ Đông là 105-115 ngày. Giống thuộc nhóm ngô nếp ngắn ngày. Cây có 17-18 lá.

Nâng suất trung bình là 25-30 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 35 tạ/ha. Bắp dài 12-15 cm. Mỗi bắp có 14-16 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt là 220-240g. Hạt màu trắng đục.

Giống có đạc tính chống chịu trung binh với sâu đục thân, bệnh đốm lá, bệnh bạch tạng. Khả năng chống đổ, chịu rét, chịu hạn ở mức trung bình.

3. Giống có khả năng thích ứng rộng. Có thể gieo trồng ở mọi vùng, trên mọi loại đất, mọi chân ruộng và mọi thời vụ. Thích hợp hơn cả là các thời vụ Hè, Hè Thu và Đông muộn.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-36

36. Đặc tính của giống ngô Nếp S-2

1. Giống được tạo ra bằng phương pháp chọn lọc chu kỳ từ tổ hợp lai giữa giống ngô nếp tổng hợp Glut-22 và Glut-41, nhập nội từ Philippin. Được công nhận giống năm -1989 -Viện KHKT nông nghiệp Việt Nam.

2. Là giống ngô thụ phấn tự do. Chiều cao cây trung bình là 160-180 cm. Chiều cao đóng bắp là 70-90 cm.

Thời gian sinh trưởng ở vụ Xuân là 90-95 ngày, ở vụ Hè Thu là 80-90 ngày, ở vụ Đông là 95-105 ngày. Gldng thuộc nhóm ngô ngắn ngày. Cây có 17-18 lá.

Năng suất trung bình là 20-25 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 32 tạ/ha. Bắp dài 12-14 cm. Mỗi bắp có 12-14 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt là I80-200g. Hạt màu trắng.

Giống có khả năng chống chịu trung bình với bệnh đốm lá, bệnh bạch tạng, sâu đục thân. Khả năng chịu rét khá. Chống đổ trung bình.

3. Giống thích hợp cho gieo trồng ở các vụ Xuân, Hè Thu, Đông ở các tỉnh đổng bàng và trung du Bắc Bộ.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-37

37. Đặc tính của giống ngô Nếp VN2

1. Giống được chọn lọc từ giống ngô nếp S2, nếp Tây Ninh, nếp Quảng Nam – Đà Nẵng và nếp Thanh Sơn (Phú Thọ) từ năm 1992. Được công nhận giống năm 1998 – Viện nghiên cứu Ngô.

2. Là giống ngô nếp trắng, có chiều cao cây trung bình là 157-196 cm. Chiều cao dóng bắp là 70-80 cm.

Thời gian sinh trưởng ở các tĩnh phía Bắc trong vụ Hè là 70-80 ngày, trong vụ Xuân là 100-105 ngày, Giống thuộc nhóm có thòi gian sinh trương ngấn.

Năng suất trung bình là 30-40 tạ/ha. Chiều dài bắp là 14,5-15,5 cm, dường kính bắp là 4,0-4,2 cm. Mòi bắp có 10-14 hàng. Khối lượng 1000 hạt là 220-240g. Hạt màu trắng đục, khá sâu cay. Ngô luộc thơm, dẻo.

Giống có đặc tính chống chịu sâu bệnh khá. Yếu chống
chịu với sâu đục thân. Khả năng chống chịu hạn, chịu phèn tốt. Chống đổ khá.

3. Giống thích hợp trồng với khoảng cách là 65-70 X 24-25 cm, có mật độ vào khoảng 57.000-60.000 cây/ha. Giống không yêu cầu lượng phân bón nhiều như đối với ngô lai, nhưng cần được bón phân, chăm sóc sớm. Chú ý phòng trừ sâu đục thân, nhất là ở các vụ Xuân Hè và Hè Thu.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-38

38. Đặc tính của giống ngô Ngõ đường Sakita (ngô siêu ngọt Sakita)

1. Giống ngô lai nhập nội. Công ty Trang Nông đưa ra sản xuất.

2. Cây cao trung bình 150-170 cm. Chiều cao đóng bắp thấp. Thời gian sinh trưởng ở các tỉnh đồng bằng sông cửu Long là 60-65 ngày. Giống thuộc nhóm có thời gian sinh trưởng rất ngắn.

Năng suất trung bình là 12 tạ/ha. Bắp dài 20 cm. Bắp có hình dáng đẹp thuôn. Hạt màu vàng xen trắng. Hạt đóng sít nhau. Hạt có độ ngọt rất cao. Ản rất ngon. Được người tiêu dùng ưa chuộng. Giống có đặc tính chống chịu sâu bệnh khá.

3. Có thể trồng được ở nhiều vùng. Tốt nhất là trồng trong mùa khô. Cần trồng cách ly với các giống ngô khác. Khoảng cách trồng là 70-75 X 15-25 cm.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-39

39. Đặc tính của giống ngô Ngô ngọt F1 TN115

1. Giống ngô lai nhập nội. Công ty Trang Nông đứa ra sản xuất.

2. Cây cao trung bình là 200-220 cm. Chiều cao đóng bắp thấp. Thời gian sinh trưởng ở các tỉnh phía Nam là 68-70 ngày. Cây sinh trưởng mạnh. Dễ trồng.

Năng suất bình quân là 12 tạ/ha. Tỷ lệ cây có 2 bắp cao. Bắp dài 20 cm. Bắp thuôn đẹp. Hạt màu vàng, đóng khít nhau, sâu cay. ít bị đuôi chuột, Chất lượng hạt tốt. Hạt bắp luộc mềm, ngọt, thơm, ngon được người tiêu dùng ưa chuộng.

Giống có đặc tính chống chịu sâu bệnh khá. Chống đổ khá.

3. Có thể trồng được ở các tỉnh phía Bắc và các tỉnh phía Nam. Tốt nhất là trồng trong mùa khô. Trồng vào mùa mưa, phải thoát nước tốt.

Cần trổng cách ly với các giống ngô khác. Khoảng cách trồng là 70-75 X 15-25 cm.

Trước khi trổ cờ phun râu cần tỉa chồi triệt đổ. Cần tiến hành tia bắp, mỗi cây chỉ để 1 bắp. Thu hoạch sớm khi 10% số bắp thâm râu là thích hợp để tiêu thụ dùng cho ăn luộc.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-40

40. Đặc tính của giống ngô P11

1. Giống lai kép của Công ty Pacific Seed (Thái Lan) được nhập vào Việt Nam năm 1990. Được công nhận giống năm 1994.

2. Cây có chiều cao trung bình là 180-200 cm. Chiều cao đóng bắp là 78-85 cm.

Thòi gian sinh trưởng ở vụ Xuân là 115-200 ngày, ở vụ Thu là 90-95 ngày, ở vụ Đông là 110-120 ngày. Giống thuộc
nhóm chín trung bình. Cây có 16-18 lá. Bộ lá gọn. Lá có màu xanh đậm.

Năng suất trung bình là 50-55 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 70-75 tạ/ha. Giống có tiềm năng năng suất cao. Bắp dài 15-16 cm. Mỗi bắp có 14-16 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt là 300-320 g. Hạt sâu cay, dạng hình bánh răng ngựa, màu vàng.

Giống có đặc tính chống chịu yếu đối với bệnh đốm lá lón và bệnh khô vằn. Chống đổ tốt. Chịu hạn, chịu rét, chịu đất ướt khá.

3. Là giống ngô lai quy ước. Giống có khả năng thích ứng rộng, tương đối dễ tính hơn các giống ngô lai khác. Có thể trồng ở tất cả các vùng trồng ngô trong nước trên các chân đất tốt thuộc loại đất phù sa sông, đất đồi dốc, đất ướt có lên luống. Có thể trồng được ở tất cả các vụ ngô trong năm. Khoảng cách trồng ở các tỉnh phía Bắc là 70 X 30-33 cm.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-41

41. Đặc tính của giống ngô P60

1. Giống ngô lai kép của Công ty Pacific Seed (Thái Lan). Được khu vực hóa năm 1993.

2. Cây cao trung bình 220 cm. Chiều cao đóng bắp là 100-110 cm. Giống có thời gian sinh trưởng ở các tỉnh phía Nam là 90-100 ngày. Giống thuộc nhóm chúi trung bình. Có thể trồng liên tiếp 2 vụ trong mùa mưa ồ miền Đông Nam Bộ hoặc 2 vụ: Đông Xuân và Hè Thu ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long. Cây đồng đều. Lá xanh đậm. Dáng cây gọn.
kín. Mỗi bắp có 14-18 hàng hạt. Tỷ lệ hạt trên bấp là 78-80%. Hạt cúng, màu vàng cam. Phẩm chất đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.

Giống có đặc tính chống chịu sâu bệnh khá. Chịu hạn và chịu úng tốt. Hệ thống rễ chân kiềng phát triển mạnh nên khả năng chống đổ tốt.

3. Là giống ngô lai quy ước. Có khả năng thích nghi rộng. Có thể trổng thích hợp với nhiều loại đất khác nhau. Trổng thích hợp nhất ở những nơi đất tốt, độ phì nhiêu cao và có điều kiện để thâm canh.

Khoảng cách trồng ở các tỉnh phía Nam là 70 X 25 cm, tương ứng vào khoảng 55.000 cây/ha. Ở các tỉnh phía Bắc trồng với mật độ 70 X 30-33 cm tương ứng vào khoảng 45.000-50.000 cây/ha.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-42

42. Đặc tính của giống ngô P848

1. Giống ngô lai đơn của Công ty Pacific Seed (Thái Lan) nhập vào nước ta và trồng nhiều ở các tỉnh phía Nam. Được công nhận giống năm 2000.

2. Cây cao trung bình là 200-210 cm. Chiều cao đóng bắp là 90-110 cm. Thời gian sinh trưởng ở các tỉnh phía Nam là 90-95 ngày. Thuộc nhóm ngô chín trung bình. Mỗi cây có 18-20 lá.

Năng suất trung bình 55-60 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 70-75 tạ/ha. Chiều dài bắp là 16,5-17,5 cm. Đường kính bắp 4,5-5,0 cm. Mỗi bắp có 10-12 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt là 295-300g. Hạt có dạng hình ngồ đá, màu vàng tươi.
Giống có đặc tính chống chịu sâu bệnh khá. Chịu úng, chịu rét khá.

3. Giống có khả năng thích nghi rông. Có thể trồng ở tất cả các vùng trồng ngô trên địa bàn cả nước.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-43

43. Đặc tính của giống ngô P936

1. Giống ngô lai đơn của Công ty Pacific Seed (Thái Lan) được nhập vào nước ta và trồng nhiều ở các tỉnh phía Nam. Được phép khu vực hóa năm 2002.

2. Chiều cao cây trung bình là 190-220 cm. Chiều cao đóng bắp là 70-100 cm. Thời gian sinh trưởng ở các tỉnh phía Nam là 90-95 ngày, ở các tỉnh phía Bắc là 110-115 ngày. Giống thuộc nhóm ngô chín trung bình. Cây có số lá 18-20 lá.

Năng suất trung bình là 55-60 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 70-75 tạ/ha. Chiều dài bắp là 17-18 cm. Đường kính bắp là 4,5-4,7 cm. Mỗi bấp có 14-16 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt là 295-300 g. Hạt có dạng hình bán răng ngựa, màu vàng.

Giống có khả nâng chống chịu trung bình với bệnh đốm lá, bệnh khô vằn. Chống đổ tốt. Chịu hạn khá.

3. Giống có khả năng thích nghi rộng. Có thể gieo trồng ờ tất cả các vùng trồng ngô trên địa bàn cả nước.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-44

44. Đặc tính của giống ngô P3011

1. Giống lai đơn của Công ty Pionner (Mỹ) được nhập vào nước ta Năm 1996. Được phép khu vực hóa năm 1998.

2. Chiều cao cây trung bình là 205-215 cm. Chiều cao
đóng bắp là 95-105 cm. Thời gian sinh trưởng ở các tỉnh phía Nam là 90-100 ngày, ở các tỉnh phía Bắc là 95-120 ngày. Giống thuộc nhóm có thời gian sinh trưởng trung bình. Cứng cây, lá gọn thoáng. Lá bi che kín bắp.

Năng suất trung bình ở phía Nam đạt 60-65 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 70-80 tạ/ha. Chiều dài bắp 17-20 cm, đường kính bắp là 4,5-5,0 cm. Mỗi bắp có 14-16 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt là 260-280g. Hạt có dạng hình bán răng ngựa, màu vàng tươi.

Giống có đặc tính chống chịu trung bình vói các loài sâu bệnh chủ yếu. Chống đổ tốt. Chống hạn khá.

3. Trồng thích hợp ở các tỉnh phía Nam. Có thể trồng ở cả 3 vụ, thích hợp nhất là ở vụ Thu Đông và vụ Đông Xuân. Thưòng được trồng ở những nơi thâm canh cao và ở những nơi cần có ngô sinh trưởng ngắn để chuyển đổi cơ cấu giống. Không phù hợp để trồng trong vụ Đông ở các tỉnh phía Bắc. Ở các tỉnh phía Nam trồng với khoảng cách 70 X 25-28 cm.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-45

45. Đặc tính của giống ngô P3012

1. Giống ngô lai đơn của Công ty Pionner (Mỹ) được nhập vào nước ta năm 1996. Được phép khu vực hóa năm 1998.

2. Cây cao trung bình 205-220 cm. Chiều cao đóng bắp là 100-110 cm. Thời gian sinh trưởng ở các tỉnh phía Bắc là 115-120 ngày, ở các tỉnh phía Nam là 90-100 ngày. Giống thuộc nhóm chín trung bình ở phía Bắc. Cây có 17-18 lá. Lá xanh bền, thưa, thoáng.

Năng suất trung bình 55-60 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 70-80 tạ/ha. Bắp dài 17-21 cm, đường kính bắp là 4,5-5,0 cm. Mỗi bắp có 14-16 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt là 280-300g. Hạt có dạng hình bán răng ngựa, màu vàng tươi. Lõi bắp nhỏ. Hạt đóng sâu cay.

Giống có đặc tính chống chịu trung bình với bệnh khô vằn. Chống chịu yếu với rệp cờ. Chịu úng và đất ướt tốt. Chịu hạn khá. Có thể trồng với mật độ tương đối dày.

3. Ở các tỉnh phía Nam chủ yếu trổng trong vụ Đông Xuân. Ớ các tỉnh phía Bắc có thể trồng được ở cả 2 vụ, riêng ở vụ Đông nên trồng xong trước 25/9.

Giống yêu cầu thâm canh cao. Nên trồng ở các chân đất tốt, có diều kiện áp dụng các biện pháp thâm canh.

Khoảng cách trồng ở các tỉnh phía Bắc là 70 X 28 – 30 cm, ở các tỉnh phía Nam là 70 X 24 – 25 cm. Chú ý vun gốc cao để chống đổ.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-46

46. Đặc tính của giống ngô PAC 963

1. Giống ngô lai đơn. Cây cao trung bình 190-220 cm. Độ đồng đều cao. Cứng cây. Mọc khỏe. Tấn lá gọn.

2. Năng suất trung bình là 58-59 tạ/ha. Thời gian sinh trưởng ở các tỉnh phía Bắc là 108-115 ngày, ở các tỉnh phía Nam là 90-93 ngày.

3. Giống có tiềm năng năng suất cao. Chịu được mức thâm canh cao. Khả năng thích ứng rộng. Thích hợp gieo trồng trên các chân đất tốt, chủ động tưới tiêu nước.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-47

47. Đặc tính của giống ngô Q2

1. Giống được tạo ra từ hơn 30 nguồn ngô nhiệt đới trong đó quần thể số 28 của CIMMYT được dùng làm mẹ, lai với bố là TSB2 để tạo ra quần thể mới. Từ quần thể này tiến hành chọn lọc theo phương pháp bắp trên hàng cải tiến sau 6 chu kỳ. Được công nhận giống năm 1991 – Viện nghiên cứu Ngô.

2. Giống thuộc nhóm thụ phấn tự do. Chiều cao cây trung bình là 190-220 cm. Độ cao đóng bắp là 85-110 cm. Thời gian sinh trưởng ở vụ Xuân là 110-120 ngày, ở vụ Hè Thu là 90-95 ngày, ở vụ Đông là 110-120 ngày. Giống thuộc nhóm chín trung bình. Cây có 17-19 lá.

Năng suất trung bình là 35-40 tạ/ha, ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 60-65 tạ/ha. Bắp dài 15-19 cm. Mỗi bắp có 12-16 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt là 300-3lOg. Hạt có dạng hình bán răng ngựa, màu vàng.

Giống có khả năng chống chịu khá với bênh bạch tạng, chống chịu trung bình với sâu đục thân, bệnh đốm lá, bệnh khô vằn. Khả năng chống đổ khá. Chịu hạn, chịu rét khá.

3. Giống có khả năng thích ứng rộng, có thể hồng ỏ hầu hết các vùng ngô trên địa bàn cả nước. Trồng được cả ở 3 vụ: Xuân, Hè Thu và Đông.

Giống chịu được mức độ thâm canh cao. Trên ruộng thâm canh cho năng suất cao. Khoảng cách trồng là 70 X 30-33 cm.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-48

48. Đặc tính của giống ngô Q63

1. Giống được chọn tạo từ hỗn hợp giữa 2 quần thể SB-20-63-02 và QPM-63. Được phép khu vực hóa nãm 1990 -Viện nghiên cứu Ngô.

2. Là giống ngô thụ phấn tự do. Giống có chất lượng protein cao. Chiều cao cây trung bình là 200-220 cm. Chiều cao đóng bắp là 70-90 cm. Thời gian sinh trưởng ở vụ Xuân là 120-130 ngày, ở vụ Hè Thu lầ 110-120 ngày, ở vụ Đông là 115-130 ngày. Cây có 18-20 lá.

Năng suất trung bình là 30-40 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể dạt 75 tạ/ha. Bắp dài 14-18 cm. Mỗi bắp có 14-16 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt là 280-290g. Hạt có dạng hình răng ngựa. Hạt màu trắng, 1/3 chân hạt có màu đen.

Giống có khả năng chống chịu khá với sâu đục thân, sâu cắn lá. Chống chịu trung bình vởi rệp cờ, với bệnh khô vằn, với bệnh đốm lá. Chống đổ, chịu hạn khá.

3. Giống có khả nâng thích ứng rộng. Có thể trồng ở nhiều vùng ngô ở các tỉnh phía Bắc. Thích hợp với những nơi thâm canh tốt. Có thể gieo trồng được ở cả 3 vụ Xuân, Thu, Đông Xuân.

Thời vụ gieo ở các tỉnh đồng bằng và trung du Bắc Bộ là: ở vụ Xuân gieo vào 21/1 – 15/2, ở vụ Thu gieo vào 20/6-20/7, ở vụ Đông Xuân gieo vào 15/11-15/12. Khoảng cách gieo là: 70 X 25-30 cm. Mật độ khoảng 47.000-57.000 cây/ha.

Lượng phân bón cho 1 ha là: 10-15 tấn phân chuồng + 260-300 kg phân urê + 400-500 kg phân supe phốt phát + 100-120 kg phân clorua kali.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-49

49. Đặc tính của giống ngô T1

1. Giống ngô lai 3 được phép khu vực hóa năm 1998. Trung tâm Khảo nghiệm Giống cây trồng trung ương.

2. Chiều cao cây 170-190 cm. Chiều cao đóng bắp 55-65 cm. Thời gian sinh trưởng ở các tỉnh phía Bắc trong vụ Xuân là 108-115 ngày, trong vụ Đông là 105-113 ngày. Ở các tỉnh phía Nam trong vụ Hè Thu là 85-90 ngày. Giống thuộc nhóm ngô chín trung bình sớm. Cây có 16-17 lá. Lá xanh đậm bền. Thân mập. Cứng cây.

Năng suất trung bình là 50-55 tạ/ha, ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 60-70 tạ/ha. Bắp dài 17-19 cm, đường kính bắp là 4,5-5,2 cm. Mỗi bắp có 12-16 hàng hạt. Mồi hàng có 29-35 hạt. Khối lượng 1000 hạt là 280-310 g. Hạt có dạng hình bán răng ngựa màu vàng.

Giống có đặc tính chống chịu sâu bệnh khá với các loài sâu bệnh hại chủ yếu. Chống đổ tốt. Chịu hạn, chịu úng, chịu rét khá.

3. Là giống dễ tính. Có khả năng thích ứng rộng. Có thể trồng ở nhiều vùng, ở các tỉnh phía Bắc, trên các chân đất tốt, cổ điều kiện thâm canh. Có thổ trồng trên đất 2 vụ lúa ở các tỉnh phía Bắc.

Khoảng cách trồng ở các tỉnh phía Bắc là 70 x.28×30 cm, ở các tỉnh phía Nam là 70 X 24-25 cm. Mỗi hốc trồng 1 cây.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-50

50. Đặc tính của giống ngô T3

1. Giống ngô lai nhiều dòng được tạo ra từ các vật liệu nhập nội. Được phép khu vực hoá năm 1994 – Trung tâm Khảo nghiệm Giống cây trồng trung ương.

2. Chiều cao cây trung bình là 180-200 cm. Chiều cao đóng bắp là 75-85 cm. Thòi gian sinh trưởng ở các tỉnh phía Bắc trong vụ Xuân là 110-120 ngày, trong vụ Thu là 90-95 ngày, trong vụ Đống là 108-118 ngày. Giống thuộc nhóm ngô chín trung bình. Cây có 16-18 lá.

Năng suất trung bình là 45-50 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 65-70 tạ/ha. Bắp dài 15-17 cm. Mối bắp có 14-16 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt là 290-300 g. Hạt có dạng hình bán rãng ngựa, màu vàng.

Giống có đặc tính chống chịu yếu với bệnh khô vằn. Chống đổ tốt. Chịu hạn, chịu rét, chịu đất ướt, chịu úng khá.

3. Giống có khả năng thích ứng rộng. Trồng thích hợp ở các tỉnh phía Bắc, trên các chân đất tốt, có khâ năng thâm canh, dặc biệt trồng ở vụ Đông trên đất gieo cấy 2 vụ lúa. Khoảng cách trồng là 70 X 30 – 33 cm.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-51

51. Đặc tính của giống ngô T5

1. Giống lai kép được tạo từ các nguyên liệu nhập nội. Trung tâm Khảo nghiệm Giống cây trồng trung ương.

2. Cây cao trung bình 190-210 cm. Chiều cao đóng bắp là 90-100 cm. Thời gian sinh trưởng ở các tỉnh phía Bắc Ưong vụ Xuân là 120-130 ngày, trong vụ Hè Thu là 100-105 ngày, trong vụ Thu Đông là 110-115 ngày. Giống thuộc nhóm ngô chín trung bình muộn. Cây có 19-20 Ịá. Tỷ lệ cây 2 bắp là 20-30%, ò điều kiện trồng thưa có 30% cây 2 bắp.

Năng suất trung bình là 50-60 tạ/ha, ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 70 tạ/ha. Bắp dài trung bình 16-18 cm, đường kính bắp 4,5-5,0 cm. Mỗi bắp có 12-14 hàng hạt. Mỗi hàng trồng 35-40 hạt. Khối lượng 1000 hạt là 290-300 g. Hạt có dạng hình bán răng ngựa, màu vàng da cam. Lá bị che kín đầu bắp, nhưng không chặt.

Giống cổ khả năng chống chịu sâu bệnh khá. Chống đổ khá. Chịu hạn, chịu chua phèn khá.

3. Giống có khả năng thích ứng rộng. Có thể trồng được ở nhiều vùng trên địa bàn cả nước. Ở các tỉnh phía Bắc nên gieo trổng ở các vụ Xuân, Hè Thu. Riêng ở vụ Đông cần kết thúc gieo trước ngày 5/9.

Giống yêu cầu thâm canh cao, nên gieo trồng thích hợp ở các chân đất tốt, có nhiều giờ nắng, chủ động tưới tiêu nước và có điều kiện dể áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh. Không nên trồng dày và trồng ở những nơi thiếu ánh nắng.

Khoảng cách gieo trồng ở các tỉnh phía Bắc là 70 X 32 -35 cm, ở các tỉnh phía Nam là 70 X 25 – 28 cm. Nên trồng thưa vừa phải để có nhiều cây 2 bắp.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-52

52. Đặc tính của giống ngô T6

1. Giống lai nhiều dòng được tạo ra từ các vật liệu nhập nội. Trung tâm Khảo nghiệm Giống cây trồng trung ương.

2. Cây cao trung bình là 19-210 cm, chiều cao đóng bắp là 90-100 cm. Thòi gian sinh trưởng ở các tỉnh phía Bắc trong vụ Xuân là 120-130 ngày, trong vụ Hè Thu là 100-105 ngày,
trong vụ Thu Đông là 110-115 ngày. Cây có 19-20 lá. Trong điều kiện bình thường tỷ lệ cây có 2 bắp là 20-30%, khi trồng thưa thì tỷ lệ này là 30%.

Năng suất trung bình là 55-60 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh có thể đạt trên 70 tạ/ha. Bắp dài trung bình là 16-18 cm, đường kính bắp là 4,5-5,0 cm. Mỗi bắp có 12-16 hàng hạt. Mỗi hàng có trung bình 35-40 hạt. Khối lượng 1000 hạt là 300-310 g. Hạt có dạng hình bán răng ngựa, màu vàng da cam. Lá bị chặt và che kín đầu bắp.

Giống có đặc tính chống chịu sâu bệnh khá. Khả năng chống đổ khá. Chịu hạn, chịu nóng, chịu chua phèn khá.

3. Ở các tỉnh phía Bắc, thích hợp trồng trong vụ Xuân, vụ Hè Thu. Đối với vụ Đông cần kết thúc gieo trước 5/9. Ở các tỉnh miền Trung và Nam Bộ giống tỏ ra thích hợp và cho năng suất cao.

Giống có yêu cầu cao đối với thâm canh. Nên gieo trồng ở các chất đất tốt, có số giờ nắng cao, chủ động tưới tiêu nước và có điều kiện để áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh. Giống này không thích hợp với việc trồng dày và ở những nơi thiếu ánh nắng.

Khoảng cách trổng ở các tỉnh phía Bắc là 70 X 32 – 35 cm, ở các tỉnh phía Nam là 70 X 25 – 28 cm. Nên trồng tương đối thưa để có tỷ lệ cây 2 bắp cao.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-53

53. Đặc tính của giống ngô T9

1. Giống ngô lai đơn. Được phép khu vực hóa năm 2002 – Trung tâm Khảo nghiệm Giống cây trồng trung ương.

2. Cây cao trung bình là 187-220 cm. Chiều cao đóng bắp là 88-112 cm. Thời gian sinh trưởng ở các tỉnh miền Trung, trong vụ Đông Xuân là 108-110 ngày, trong vụ Hè Thu là 93-94 ngày. Giống thuộc nhóm ngô chín trung bình.

Năng suất trung bình là 45-60 tạ/ha. Ở điểu kiện thâm canh tốt có thể đạt 70-75 tạ/ha. Chiều dài bắp là 16-18 cm. Đường kính bắp là 4,5-5,0 cm. Mỗi bông có 12-16 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt là 285-310 g. Hạt có dạng hình bán răng ngựa, màu vàng.

Giống có dặc tính chống chịu khá với bệnh khô vằn. Chống chịu trung bình với bệnh rỉ sắt, bệnh đốm lá. Chống đổ tốt.

3. Giống có khả năng thích nghi với điều kiện miền Trung. Gieo trồng thích hợp ở các tỉnh duyên hải miền Trung và các tỉnh khu 4 cũ.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-54

54. Đặc tính của giống ngô TSB 2

1. Giống được chọn lọc từ hỗn hợp lai giữa Suwan 2 nhập nội của Thái Lan với 6 quần thể ngắn và trung ngày theo phương pháp bắp trên hàng cải tiến. Được công nhận giống năm 1987 – Viện nghiên cứu Ngô.

2. Là giống ngô thụ phấn tự do. Chiều cao cây trung bình là 180-210 cm. Chiều cao đóng bắp là 60-85 cm. Thời gian sinh trưởng ở vụ Xuân là 110-115 ngày, ở vụ Thu là 90-95 ngày, ở vụ Hè là 85-90 ngày, ở vụ Đông là 105-115 ngày. Giống thuộc nhóm chín trung bình sớm. Cây có 17-18 lá.

Năng suất trung bình là 30-40 tạ/ha, ồ điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 60 tạ/ha. Bắp dài trung bình 13-15 cm. Mỗi bắp có 12-14 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt là 270-290 g. Hạt có dạng hình nửa đá, màu vàng.

Giống có đặc tính chống chịu cao với bệnh bạch tạng. Chống chịu yếu với sâu đục thân, rệp cờ, bệnh khô vằn. Khả năng chống đổ trung bình. Chống rét và chịu hạn trung bình.

3. Giống có khả năng thích ứng rộng. Có thể trồng được ở tất cả các vùng ngô trên địa bàn cả nước. Có thể trồng được ở tất cả các vụ trong năm. Thích hợp ở các chân đất phù sa ven sông. Có thể trồng ở các chân đất dốc đất 2 vụ lúa trong đè. Khoảng cách trồng là 70 X 30 cm.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-55

55. Đặc tính của giống ngô TSB 1

1. Giống được chọn lọc từ giống Suwan-1 và một số nguồn vật liệu Việt Nam theo phương pháp chọn bắp trên hàng cải tiến có kết hợp với chọn lọc đám. Được công nhận giống năm 1990 – Viện nghiên cứu Ngô và Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp Hưng Lộc.

2. Cây cao trung bình là 200-220 cm. Chiều cao đóng bắp là 95-105 cm. Thời gian sinh trưởng ở vụ Xuân là 115-125 ngày, ở vụ Thu là 100-105 ngày, ở vụ Đông là 115-120 ngày. Giống thuộc nhóm ngô có thời gian sinh trưởng trung bình. Cây có 18-20 lá.

Năng suất trung bình là 30-40 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 70 tạ/ha. Bấp dài 16-17 cm. Mỗi bắp có 14-16 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt là 300-320 g. Hạt có dạng hình bán răng ngựa, màu vàng cam.

Giống có đặc tính chống chịu khá với sâu đục thân, bệnh bạch tạng. Chống chịu kém với bệnh rỉ sất và rệp cờ. Khả năng chống đổ tốt. Chịu hạn và chịu rét khá.

3. Là giống ngô thụ phấn tự do. Giống có khả năng thích ứng rộng. Kỹ thuật gieo trồng như đối với TSB-2.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-56

56. Đặc tính của giống ngô TSB-3

1. Giống được chọn tạo từ giống Super Sweet Com nhập nội, chọn theo tính thích nghi độ đồng đều và giảm cây không bắp, theo phương pháp chọn lọc đám cải tiến. Được công nhận giống năm 1996 – Viện nghiên cứu Ngô.

2. Là giống ngô thụ phấn tự do. Thuộc nhóm ngô đường. Cây cao trung bình là 170-200 cm. Chiều cao đóng bắp là 75-100 cm.

Thời gian sinh trưởng ở vụ Xuân là 115-120 ngày, ở vụ Thu là 95-100 ngày, ỏ vụ Đông là 105-110 ngày. Giống thuộc nhóm trung bình sớm. Thờii gian thu hoạch bắp ăn tươi ở vụ Xuân là 90-95 ngày, ở vụ Thu là 75-80 ngày. Cây có 17-18 lá.

Năng suất trung bình là 30-40 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 70-75 tạ/ha. Bắp dài 16-17 cm. Mỗi bắp có 12-14 hàng hạt.

Giống có đặc tính chống chịu khá với sâu đục thân. Chống chịu trung bình với bệnh đốm lá. Khả năng chống đổ kém.

3. Giống có khả năng thích ứng cao. Có thể trồng được nhiều vụ trong năm. Thích hợp nhất ở vụ Đông muộn. Nên trồng ở các vùng ven đô và ở những vùng có chăn nuôi đại gia súc phát triển.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-57

57. Đặc tính của giống ngô Uniseed 90

1. Giống lai đơn của công ty Uniseed (Thái Lan) được nhập vào Việt Nam và trồng trên diện tích lớn ở các tỉnh vùng Đông Nam Bộ.

2. Cây cao trung bình 190-210 cm. Chiều cao đóng bắp là 90-100 cm. Thời gian sinh trưởng ở các tỉnh phía Bắc trong vụ Xuân là 115-125 ngày, trong vụ Hè Thu là 95-100 ngày, trong vụ Đông là 110-120 ngày. Giống thuộc nhóm chín trung bình.

Năng suất trung bình là 50-60 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 70-75 tạ/ha. Bắp dài trung bình 15-17 cm. Đường kính bắp là 4,2-5,0 cm. Mỗi bắp có 12-14 hàng hạt. Mỗi hàng có 30-35 hạt. Khối lượng 1000 hạt là 280-300 g. Hạt có dạng hình bán răng ngựa, màu vàng da cam.

Có khả năng chống chịu cao với bệnh khô vằn. Chống chịu trung bình với các loài sâu bệnh chủ yếu hạt ngô. Chống đổ khá, tuy cây hơi cao.

3. Là giống ngô lai quy ước. Trồng thích hợp ở cấc tỉnh phía Nam. Ở các phía Bắc có thể trồng ở vụ Xuân và vụ Đông sớm. Cẩn trồng xong trước 1/9.

Giống yêu cầu thâm canh cao. Nên gieo trồng ở những nơi đất tốt, có số giờ nắng cao, chủ động tưới tiêu nước và có điều kiện đầu tư thâm canh.

Khoảng cách trồng ở các tinh phía Nam ỉà 70 X 25 – 30 cm, ở các tỉnh phía Bắc là 70 X 30 – 30 cm.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-58

58. Đặc tính của giống ngô Uniseed 38

1. Giống lai ba của công ty Uniseed (Thái Lan) được nhập nội vào nước ta và được trồng nhiều ở miền Đông Nam Bộ.

2. Cây cao trung bình 190-20 cm. Chiều cao đóng bắp là 90-95 cm. Thời gian sinh trưởng ớ các tỉnh phía Bắc trong vụ Xuân là 115-125 ngày, trong vụ Hồ Thu là 95-100 ngày, trong vụ Đông là 110-120 ngày. Giống thuộc nhóm chín trung binh.

Năng suất trung bình 50-55 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 70-75 tạ/ha. Bắp dài trung binh 15-17 cm, đường kính bắp là 4,2-5,0 cm. Mỗi bắp có 12-14 hàng hạt. Mỗi hàng có 30-35 hạt. Khối lượng 1000 hạt là 270-290 g. Hạt có dạng hình bán răng ngựa, màu vàng da cam tươi.

Giống có dặc tính chống chịu sâu bệnh khá. Chống chịu tốt với bệnh khô vằn. Chống đổ khá.

3. Trồng thích hợp ở các tỉnh vùng Đông Nam Bộ. Ở các tỉnh phía Bắc nên trồng ở các vụ Xuân, Hè Thu, Đông sớm (ở vụ này cần kết thúc gieo trước 10/9).

Giống yêu cầu thâm canh cao. Nên trồng ở các chân đất tốt, có số giờ nắng cao, chủ động tưới tiêu nước và có điều kiện thực hiện các biện pháp kỹ thuật thâm canh.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-59

59. Đặc tính của giống ngô VM 1

1. Giống được tạo ra từ quần thể V524 của CIMMYT nhập vào nước ta năm 1997 và một số quần thể ngô địa phương, bằng phương pháp chọn lọc đám và phương pháp bắp trên hàng cải tiến. Được công nhận giống năm 1980 – Viện nghiên cứu Ngô.

2. Cây cao trung binh 200-220 cm. Chiều cao đóng bắp là 100-110 cm. Thời gian sinh trưởng ò vụ Xuân là 120-130 ngày, ở vụ Hè Thu là 100-105 ngày, ở vụ Đông là 125-135 ngày, ở vụ Đông Xuân là 130-135 ngày. Giống thuộc nhóm ngó chín muôn. Cây có 20-22 lá.

Năng suất trung bình là 40-50 tạ/ha, ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 60-70 tạ/ha. Bắp dài trung bình 16-18 cm, đường kính bắp là 4,0-4,6 cm. Mỗi bắp có 14-16 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt là 300-320 g. Hạt có dạng hình răng ngựa, màu trắng.

Giống có khả năng chống chịu khá với sâu đục thân, bệnh đốm lá, bệnh bạch tạng. Chống chịu trung bình với bệnh khô vằn rệp cờ. Khả năng chống đổ tốt. Chịu hạn, chịu rét tốt.

3. Là giống ngô thụ phấn tự do. Có khả năng thích ứng rộng, có thể trồng ở các vùng ngô đồng bằng, trung du Bắc Bộ và ở các tỉnh khu 4 cũ.

Ở các tỉnh phía Bắc, giống này trồng thích hợp ở các vụ Đông Xuân và Thu Đông trên các chân đất tốt, có khả năng thâm canh. Khoảng cách trồng là: 70 X 30 – 33 cm.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-60

60. Đặc tính của giống ngô VN1

1. Giống được tạo ra bằng cách chọn lọc theo phương pháp bắp trên hàng cải tiến từ quần thể được hình thành từ 45 nguồn vật liệu trong nước và nhập nội. Viện nghiên cứu Ngô.

2. Chiều cao cây trung bình 190-220 cm. Chiều cao đóng bắp là 85-100 cm. Thời gian sinh trưởng ở vụ Xuân là 115-125 ngày, ở vụ Hè Thu là 90-95 ngày, ồ vụ Đông là 110-120 ngày. Cây có 17-19 lá.

Năng suất trung bình là 35-40 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 60-65 tạ/ha. Bắp dài 15-19 cm. Mỗi bắp có 14-16 hàng hạt, khối lượng 1000 hạt là 300-320 g. Hạt có dạng hình bán răng ngựa, màu vàng.

Giống có đặc tính chống chịu trung bình với bệnh khô vằn. Khả năng chống đổ, chịu hạn, chịu rét khá.

3. Giống có khả năng thích ứng rộng. Có thể trồng được ở tất cả các vùng ngô trên địa bàn cả nước, trên các chân đất màu mỡ thuộc phù sa ven sông. Có thể trồng được trên đất đồi dốc, đất ướt có lên luống. Có thể gieo trồng được ở cả 3 vụ: Xuân, Hè Thu, Đông sớm.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-61

61. Đặc tính của giống ngô VN 8690

1. Giống ngô lai đơn. Được phép khu vực hóa năm 2002 – Viện nghiên cứu Ngô.

2. Chiều cao cây trung bình là 180-220 cm. Chiều cao đóng bắp là 90-110 cm. Thời gian sinh trưởng ở các tỉnh phía Bắc 110-120 ngày, ở các tỉnh phía Nam là 85-95 ngày. Giống thuộc nhóm ngô trung ngày ở các tỉnh phía Bắc và thuộc nhóm ngô ngắn ngày ở các tỉnh phía Nam.

Năng suất trung bình là 60-65 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 90 tạ/ha. Chiều dài bắp là 15,5-16,5 cm. Đường kính bắp là 4,5-5,5 cm. Mỗi bắp có 14-16 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt là 280-300g. Hạt có dạng hình ngô đá, màu vàng tươi.

Giống có đặc tính chống chịu sâu bệnh khá. Chống đổ khá.

3. Giống có khả năng thích ứng rộng. Có thể trồng ở nhiều vùng trồng ngổ trên địa bàn cả nước. Thích hợp nhất ở điều kiện đất đai, khí hậu, mùa vụ ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-62

62. Đặc tính của giống ngô VN 98-1

1. Giống ngô lai đơn. Được phép khu vực hóa năm 2002 – Viên Khoa học nông nghiệp miền Nam.

2. Cây cao trung bình là 170-210 cm. Chiều cao đóng bắp là 90-110 cm. Thời gian sinh trưởng ở các tỉnh phía Nam là 85-95 ngày. Giống thuộc nhóm ngô chín sớm (ngấn ngày).

Năng suất trung bình là 65-70 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 80-90 tạ/ha. Chiều dài bắp là 17-19 cm. Đường kính bắp là 4,5-5,5 cm. Mỗi bắp có 14 hàng hạt. Khối lượng 1000 hạt là 295-300g- Hạt có dạng hình ngô đá, màu vàng cam. Lá bi kín bắp.

Giống có đặc tính chống chịu khá với bệnh khô vằn. Chống đổ tốt.

3. Giống có khả năng thích nghi tương đối rộng. Có thể trồng nhiều vụ trong năm ở các tỉnh phía Nam.

dac-tinh-thoi-gian-sinh-truong-nang-suat-cua-63-giong-ngo-duoc-trong-tai-viet-nam-hinh-anh-63

63. Đặc tính của giống ngô VN 92-2

1. Giống ngô lai đơn. Được phép khu vực hóa năm 2000 – Viện Khoa học nông nghiệp miền Nam.

2. Cây cao trung bình 220-240 cm. Chiều cao đóng bắp là 120-130 cm. Thời gian sinh trương ở các tỉnh phía Nam là 85-95 ngày. Giống thuộc nhóm ngô ngắn ngày.

Năng suất trung bình là 60-70 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 70-90 tạ/ha. Chiều dài bắp là 17-19 cm. Đường kính bắp là 4,5-4,8 cm. Mỗi bắp có 12-14 hàng hạt, Khối lượng 1000 hạt là 290-300g. Hạt có dạng hình bán ngô đá, màu vàng cam.

Giống có đặc tính chống chịu sâu bệnh trung bình. Chống đổ tốt.

3. Giống có khả năng thích nghi tương đối rộng. Có thể gieo trồng ở tất cả các vụ ngô ở các tỉnh phía Nam.


Hạt Giống Nắng Vàng
Địa chỉ: 23/119 Trung Kính, Cầu Giấy , Hà Nội
Điện thoại: 01676 836 225
Website: https://hatgiongnangvang.com/

Hãy cùng Hạt Giống Nắng Vàng vì một sức khỏe Việt Nam khỏe mạnh hơn.