Đặc tính của 24 giống khoai lang đang được trồng trên khắp cả nước Việt Nam

1. Giống khoai lang Bí

1. Giống khoai lang địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long.

2. Năng suất củ trung bình là 100-110 tạ/ha.

3. Chồng chính ờ vụ Đông, Đông – Xuân. Trồng nhiều ở các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long.

2. Giống khoai lang Chiêm dâu

1. Giống khoai lang địa phương của vùng Tĩnh Gia(Thanh Hóa). Hiện nay được trồng phổ biến ở nhiều địa phương.

2. Giống thuộc loại hình dây trung bình. Thân lá màu xanh, ngọn có màu xanh nhạt. Lá dạng hình tìm. Thời gian sinh trưởng ở vụ Xuân là 115-130 ngày, ở vụ Đông là 100-120 ngày.

Năng suất củ trung bình là 80-100 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể cho năng suất 100-150 tạ/ha. Củ có vỏ màu trắng ngà, ruột màu vàng nhạt. Củ của vụ Xuân ăn bở, thơm, củ của vụ Đông ăn ngọt, ít bở.

Giống có khả năng chống chịu hạn, rét.

3. Giống có khả năng thích ứng rộng. Có thể trồng được ở các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, khu 4 cũ, duyên hải miền Trung trên các chân đất cát pha, cát ven biển.

Thời vụ trồng: ở các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ trong vụ Đông Xuân vào cuối tháng 9, đầu tháng 10. Ở các tỉnh khu 4 cũ trồng vào cuối tháng 8 đầu tháng 9. Trong vụ Xuân trồng vào cuối tháng 1 đầu tháng 2. Trồng với mật độ 50.000 dây/ha. Đặt dây thẳng dọc theo luống.

Lượng phân bón cho 1 ha là 8-10 tấn phân chuồng + 40 N + 60 kg P2Os + 90 kg K20. Chú ý bón thúc sớm. Tăng lượng phân kali bón thúc để tạo thuận lợi cho quá trình hình thành củ vào thời kỳ cuối.

3. Giống khoai lang Cực nhanh

1. Giống nhập nội từ Trung Quốc năm 1980. Được công nhận giống năm 1995 – Viện KHKT nông nghiệp Việt Nam.

2. Giống có thân ngắn, đốt ngắn, phân nhánh khỏe. Thân có màu xanh đậm. Lá xẻ thùy chân vịt, màu xanh, ngọn xanh.

Thời gian sinh trưởng: ở vụ Đông là 90-100 ngày, ở vụ Xuân là 100-110 ngày. Giống thuộc nhóm khoai lang có thời gian sinh trưởng ngắn.

Năng suất bình quân là 120-150 tạ/ha. Tỷ lệ củ thương phẩm cao. Củ có màu trắng ngà, ruột cũng màu trắng ngà. Khoai luộc bở, thơm, phẩm chất ngon.

3. Khả năng chịu rét, chịu hạn khá. Giống có thể trồng được quanh năm. Thích hợp trồng ở các chân đất nhẹ. Vụ Đông trồng vào cuối tháng 9, đầu tháng 10. Vụ Xuân trồng vào tháng 1 sang đầu tháng 2. Cần bón thúc phân sớm và tập trung.

4. Giống khoai lang ĐV 1

1. Thời gian sinh trưởng là 110-120 ngày.

2. Thân có màu xanh. Lá xẻ thùy sâu.

3. Năng suất củ bình quân là 150-200 tạ/ha. Năng suất thân, lá là 150-160 tạ/ha. vỏ củ có màu hồng đỏ. Ruột củ màu trắng. Chiu hạn khá.

5. Giống khoai lang Dâu đỏ

1. Giống địa phương. Được trồng nhiều ở các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên,

2. Năng suất trung binh là 60-70 tạ/ha.

3. Thời vụ trồng thích hợp ở vụ Đông Xuân.

6. Giống khoai lang Đà Năng

1. Giống địa phương. Được trồng chủ yếu ở các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ Tây Nguyên, miền Đông Nam Bộ.

2. Năng suất trung bình là 70-80 tạ/ha.

3. Trồng thích hợp ờ các vụ Đông, Đông-Xuân.

7. Giống khoai lang Hoàng Long

1. Giống có nguồn gốc từ Trung Quốc. Nhập nội vào Việt Nam năm 1969. Hiện nay đang dược trồng phổ biến ở nhiều nơi.

2. Giống có dây dài, đốt ngắn trung bình. Thân màu tím, lá xanh tím, mặt dưái lá màu tím, lá ngọn xanh. Dạng lá hình tim. Thời gian sinh trưởng ở vụ Xuân là 100-120 ngày, ở vụ Đông là 90-100 ngày.

Năng suất trung bình là 80-100 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 150 tạ/ha. vỏ củ màu hồng nhạt, ruột củ màu vàng đậm. Khoai luộc ăn ngon, ngọt, độ bở trung bình. Khoai lang vụ Xuân bở hơn vụ Đông.

Giống có đặc tính chống chịu kém với sũng hà. Chịu hạn, chịu rét kém.

3. Trồng thích hợp ở vùng trung du và đồng bằng Bắc Bộ trên các chân đất cát pha, làm vụ Đông sám. Thời vụ trồng vào cuối tháng 9, đầu tháng 10. Mật độ trồng: 40.000 – 50.000 dây/ha. Đặt dây nối tiếp nhau dọc luống. Lấp đất sâu 4-5 cm.

8. Giống khoai lang HL 3

1. Giống được chọn tạo ra tại Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp Hưng Lộc, Viện Khoa học nông nghiệp miền Nam.

2. Năng suất trung bình là 80-100 tạ/ha.

3. Trồng thích hợp ở các tỉnh vùng Đông Nam Bộ. Trồng chủ yếu ở các vụ Đồng, Đông Xuân.

9. Giống khoai lang HL4

1. Giống được chọn lọc từ tổ hợp lai (Gạo X Bi Đà Lạt) X Taì Nung 57. Được công nhận giống nãựi 1987 – Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp Hưng Lộc – Viện Khoa học nông nghiệp miền Nam.

2. Thân chính dài trung binh 110 cm. Thân màu xanh. Lá màu xanh thẫm, phân thùy 3-5 khía nông, gân lá trên màu xanh, gân dưới màu tím.

Thời gian sinh trưởng ở vụ Xuân là 85-90 ngày, ở vụ Hè Thu và Thu Đông là 90-95 ngày, ở vụ Đông là 80-90 ngày.

Năng suất trung bình là 174 tạ/ha..ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt trên 230 tạ/ha củ. vỏ củ màu đỏ. Ruột màu cam đậm. Tỷ lệ chất khô trung bình là 30,4%. Củ to vừa phải, thuôn, dáng thích hợp cho việc bán tươi ăn luộc. Giống chiếm vị trí trung gian giữa nhóm khoai dẻo và nhóm khoai bột.

Giống có đặc tính chống chịu khá với sâu đục thân. Chống chịu trung bình với sùng hà. Chịu hạn khá.

3. Giống có khả năng thích ứng rộng. Trồng thích hợp trên đất xám trên nền phù sa cổ, trên đất đỏ badan vùng Đông Nam Bộ và các tỉnh Nam Tây Nguyên. Có thể trồng nhiều vụ trong năm nếu có đủ nước tưới.

Hình ảnh: Giống khoai lang (ảnh minh họa)

Thời vụ: Ở vụ Hè Thu trồng vào cuối tháng 4, đầu tháng 5, thu hoạch vào cuối tháng 7 đầu tháng 8. ở vụ Thu Đông, trồng vào cuối tháng 7, đầu tháng 8, thu hoạch vào cuối tháng 10 đầu tháng 11. Ở vụ Đông Xuân tiến hành sau vụ Ma trên đất đồi thấp, trồng vào giữa tháng 11 đầu tháng 12.

Lên luống ruộng 1,2m. Mật độ trồng: 4800 – 50.000 dây/ha. Dây đặt phẳng, dọc luống.

Lượng phân bón cho 1 ha là: 5 tấn phân chuồng + 60 kg N + 60 kg P20, + 120 kg K20. Trong ưường hợp có khó khăn về phân bón, có thể hơn ở mức thấp hơn: 40 kg N + 40 kg P20, + 80 kg K20. Bón lót toàn bộ phân chuồng và phân lân. Bón thúc lần 1 vào 15 ngày sau khi trồng với 2/3 lượng phân N + 1/3 lượng phân kali, kết hợp với làm cỏ đợt 1. Bón thúc lần 2 vào 35 ngày sau khi trồng với 1/3 lượng phân N + 2/3 lượng phân kali, kết hợp với ỉàm cỏ đợt 2.

Chú ý nhắc dây ở 65 ngày sau khi trồng kết hợp với đặt bẫy sùng. Ở các chân đất tốt hoặc trung bình nên trồng xen thêm ngô ở lưng chùng luống với khoảng cách 2,4 X 0,5m. Mỗi hốc trồng 2 cây. Cứ cách một luống trồng 1 luống ngô. Trồng xen ngô cho hiệu quả kinh tế cao hơn trồng khoai lang thuần.

10. Giống khoai lang Hồng Quảng

1. Giống được nhập nội từ Trung Quốc. Được trồng nhiều ở các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Tây Bắc.

2. Năng suất củ trung bình là 130-150 tạ/ha.

3. Trồng thích hợp ỏ các vụ Đông, Đông – Xuân.

11. Giống khoai lang KB-1

1. Giống lai tự nhiên từ các vật liệu hạt giống nhập nội. Được trồng nhiều ở các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng và các tỉnh bắc Trung bộ.

2. Năng suất củ trung bình là 120-150 tạ/ha.

3. Trồng thích hợp ở vụ Đông, vụ Đông – Xuân.

12. Giống khoai lang KL 1

1. Giống được chọn từ tổ hợp lai Vx 37-6 X Pitis 5. Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm.

2. Cây sinh trưởng khỏe. Thân lá to mập và mềm ngọt, thích hợp cho việc dùng làm thức ăn gia súc. Lá to hình tim, màu xanh hơi vàng. Cuống lá đài.

Năng suất củ trung bình là 100-150 tạ/ha. Năng suất thân lá là 200-250 tạ/ha. Củ có dạng thuôn dài. vỏ và ruột củ màu vàng. Khoai luộc ăn ngon, bở. Hàm lượng chất khô trong củ là 26,21% đối với củ khoai vụ Đông, 32,62% đối với củ khoai vụ Xuân. Hàm lượng tinh bột là 14,85% trong củ khoai vụ Đông và 20,16% trong củ khoai vụ Xuân.

Thòi gian sinh trưởng là 100-120 ngày. Khả năng chịu rét khá.3. Thích hợp cho việc trồng để cắt tỉa thân lá làm thức ăn gia súc. Cắt với khoảng thời gian 10 ngày 1 lần. Củ có thể ăn tươi hoặc thái lát phơi khô để dùng cho người hoặc làm thức ăn gia súc.

Thời vụ: vụ Đông trồng vào 15/9 đến 15/10. Vụ Xuân trồng từ cuối tháng 1 đến cuối tháng 2.

Chú ý: Đặt dây nông và phẳng theo dọc luống. Tưới nước phân sau mỗi lần cắt tỉa.

13. Giống khoai lang KL 5

1. Giống được tạo thành từ việc chọn quần thể thụ phấn tự do của giống số 8. Được phép khu vực hóa năm 1998 -Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm.

2. Sinh trưởng thân lá mạnh. Khả nảng tái sinh cao và nhanh. Thần lá mềm ngọt, thích hợp cho việc sử dụng làm thức ăn gia súc. Lá xẻ thùy cao. Thời gian sinh trưởng là 100-120 ngày.

Nâng suất củ bình quân là 150-200 tạ/ha. Năng suất thân lá trung binh là 150-200 tạ/ha. Củ to thuôn, dài. vỏ đỏ tươi. Ruột củ có màu vàng. Chất lượng khá. Hàm lượng chất khô trong cu là 22,03% ở vụ Đông và 18,73% ở vụ Xuân. Chiu rét khá.

3. Thích hợp với cách ưồng để lấy thân lá làm thức ăn gia súc. Cứ 10 ngày cắt thân lá 1 lần. Củ có thể ăn tươi, thái lát phơi khô để dùng cho người hoặc dùng làm thức ăn gia súc.

Vụ Đông ưồng từ 15/9 dến 15/10. Vụ Xuân trồng từ cuối tháng 1 đến cuối tháng 2. Đặt dây nông và phẳng theo dọc
luống. Chú ý tưới nước phân cho khoai sau mỗi lần cắt tỉa thân lá.

14. Giống khoai lang K 51

1. Giống lai giữa CN 1028-15 X Giống số 8. Được trồng nhiều ở các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng, các tỉnh miền núi phía Bắc, các tỉnh vùng bắc Trung bộ.

2. Năng suất củ trung bình là 250-300 tạ/ha.

3. Giống có khả năng thích nghi rộng. Có thể trồng được ở cả 4 vụ trong năm.

15. Giống khoai lang Lim

1. Giống khoai lang địa phương. Được trồng nhiều ở các tỉnh vùng Tây Bắc.

2. Năng suất củ trung bình là 60-80 tạ/ha.

3. Trồng thích hợp ở các vụ Đông, Đông- Xuân.

16. Giống khoai lang Nhật 3

1. Giống được nhập nội năm 1999. Được trồng nhiều ở các tỉnh vùng Đông Bắc và vùng đồng bằng sông Hồng.

2. Năng suất củ trung bình là 110-120 tạ/ha.

3. Trồng thích hợp ở các vụ Đông, Đông – Xuân.

17. Giống khoai lang 8 (K3)

1. Giống được tạo ra từ tổ hợp lai dòng 16 X. Được công nhận giống năm 1987 – Viện Cây trồng lương thực và Cây thực phẩm.

2. Đốt ngắn. Thân nửa đứng, mập. Lá chia thùy rộng. Ngọn hơi có màu tía. Thời gian sinh trưởng ở vụ Xuân là 100-120 ngày, ở vụ Đông là 90-100 ngày.

Năng suất củ trung bình là 120-130 tạ/ha. vỏ củ màu đỏ. Ruột màu vàng, vỏ nhiều, độ bở kém. Ăn nhạt.

Giống có đặc tính chống chịu sâu bệnh khá. Chịu rét tốt.

3. Thích hợp trồng trên các chân đất làm vụ Đông, trên đất mạ, đất cát ven biển các vùng đồng bằng, trung du Bắc bộ, khu 4 cũ.

Thời vụ trồng ở vụ Đông: vùng đồng bằng và trung du Bắc bộ trồng vào cuối tháng 9, đầu tháng 10, vùng khu 4 cũ trồng vào cuối tháng 8 đầu tháng 9.

Mật độ trồng là 40.000-50.000 dây/ha. Iàm chiều dài . luống đặt 4-5 dây. Đặt dây lông, thẳng đọc luống.

Hình ảnh: Giống khoai lang (ảnh minh họa)

18. Giống khoai lang 59 (K2)

1. Giống được tạo ra từ tổ hợp lai giữa Ekmat 7 X Bí Đồng Nai. Đựợc công nhận giống năm 1989 – Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm.

2. Dây dài trung bình. Đốt ngắn. Đặt nửa đứng. Thân lá màu xanh. Lá chia thùy nông. Thời gian sinh trưởng ở vụ Xuân là 100 ngày, ở vụ Đông là 90-100 ngày.

Năng suất củ trung bình là 180-200 tạ/ha. Có củ màu đỏ sẫm. Ruột củ màu vàng. Khoai luộc ít bở, tỷ lộ nước cao, ăn nhão, không ngon.

Giống có đặc tính chống chịu sâu bệnh khá. Chịu rét tốt.

3. Trồng thích hợp trên các chân đất cát pha, ở các ruộng làm vụ Đông, thuộc các vùng trung du, đồng bằng, miền núi phía Bắc.

Thời vụ trồng như đối với giống khoai lang số 8.

Chú ý bón lót nông. Bón thúc sớm tạo điều kiện cho cây phát triển nhanh, ra củ sớm.

19. Giống khoai lang 143

1. Giống được tạo ra qua chọn dòng vô tính từ tổ hợp lai CN 1510-25 X Xushu 18. Được công nhận giống năm 1998 -Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm.

2. Cây sinh trưởng mạnh. Thân lá phát triển sớm. Năng suất chất xanh cao. Thân có màu xanh sẫm. Lá to hình tim. Phiến lá mỏng. Dây dài, phân nhánh ít.

Năng suất có thể đạt 180-230 tạ/ha. Củ màu hồng nhạt. Ruột vàng. Dạng cả thuôn dài. Khoai luộc ăn ngon, bở. Tỷ lộ củ thương phẩm cao. Khả năng chịu rét khá.

3. Trồng thích hợp ở các chân đất cát pha trên các ruộng làm 3 vụ 1 năm ở đồng bằng và trung du Bắc Bộ. Có thể trồng để lấy thân lá làm thức ăn gia súc. Chú ý bấm ngọn sớm để tăng số nhánh.

20. Giống khoai lang 13

1. Giống được tạo ra từ tổ hợp lai giữa giống số 8 X VSP 2 của Philippin – Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm.

2. Dây dài, phát triển nhanh. Thân có màu xạnh thẫm. Gốc màu phớt tím. Nhiều lá. Lá hình tim, xẻ thùy nông, màu xanh sẫm. Lá non cổ màu xanh nhạt.
Thời gian sinh trưởng à vụ Xuân là 100-120 ngày ở vụ Đông là 90-100 ngày.

Năng suất củ trung bình là 120-150 tạ/ha, ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 180-200 tạ/ha. Có củ màu trắng. Ruột củ màu vàng. Khoai luộc có chất lượng trung bình, ít bở.

Giống có đặc tính chống chịu sâu bệnh khá. Chịu rét tốt.

3. Trồng thích hợp trên các chân đất cát pha vùng đồng bằng và trung du Bắc bộ.

Thời vụ trồng ở vụ Đông: vùng đồng bằng, trung du Bắc Bộ vào cuối tháng 9 đầu tháng 10. Ở vùng khu 4 cũ trồng vào cuối tháng 8, dầu tháng 9.

Kỹ thuật trồng như giống số 8.

21. Giống khoai lang 507 (K5)

1. Giống lai tự nhiên được chọn lọc từ tập đoàn nhập nội của Philippin. Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm.

2. Dây dài, màu xanh tím. Lá màu xanh nhạt, hình tam giác tròn góc. Ngọn có màu xanh trắng.

Thời gian sinh trưởng ở vụ Xuân là 100-120 ngày, ở vụ Đông là 90-100 ngày. Năng suất củ trung bình là 80-100 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 120-150 tạ/ha. vỏ củ màu đỏ, ruột vàng. Khoai luộc bở, ăn đậm. Chất lượng tốt. Khả năng chịu rét, chịu úng kém.

3. Trồng thích hợp trên các chân đất cát pha cao, thoát nước. Thời vụ trồng ở vụ Đông: trồng từ cuối tháng 9 đến đầu tháng 10. Kỹ thuật trồng và chăm sóc tương tự như các giống khoai lang khác. Chú ý: trong vụ Xuân cần lên luống cao để tránh úng cuối vụ. Ở vụ Đông cần trồng sớm để tránh rét.

22. Giống khoai lang TV1

1. Giống khoai lang nhập từ CIP năm 1999. Được trồng chủ yếu ở các tỉnh Bắc Trung – Bộ và Tây Bắc.

2. Năng suất củ trung bình là 130-150 tạ/ha.

3. Trồng thích hợp ở vụ Đông. Có thể trồng được ở các vụ khác.

23. Giống khoai lang V15-70 (K4)

1. Giống lai tự nhiên trong tập đoàn nhập từ Philippin. Được công nhận giống năm 1994 – Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm.

2. Thân ngắn, màu xanh. Đốt ngắn có phớt tím. Lá hình tim, khía nông, màu xanh. Lá ngọn có màu tím sẫm. Thân, lá sinh trưởng mạnh, phủ luống sớm. Nâng suất thân lá cao.

Thời gian sinh trưởng ở vụ Đông là 90-100 ngày, ở vụ Xuân là 100-120 ngày. Nâng suất củ trung bình là 120-150 tạ/ha, ò điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 200 tạ/ha. Vò củ màu trắng ngà, gốc có phớt tím. Ruột củ màu trắng ngà. Khoai luộc bỏ thơm, có vị đâm, ăn ngon.

Khả năng chịu hán, chịu rét khá.

3. Thích hợp trồng ở vùng đất cát pha thuộc các tỉnh đồng bằng và trung du. Thời vụ ở vụ Đông trồng từ cuối tháng 9 đến 15/10. Ở vụ Xuân trồng từ cuối tháng 1 đến đầu tháng 2. Chú ý ở vụ Đông cần tưới vào thời gian sau khi trồng và lúc củ phình to.

24. Giống khoai lang VX-37

1. Giống được tuyển chọn từ tập đoàn nhập nội của Đài Loan. Được công nhận giống năm 1995 – Trung tâm giống cây trồng Việt Nam.

2. Thân tím, đốt ngắn, phân nhánh nhiều. Lá xanh. Gân lá tím. Lá xẻ thùy nông. Củ hình thành sớm, 15-20 ngày sau khi trồng. Củ tích lũy nhanh.

Thời gian sinh trưởng 90 ngày. Thuộc nhóm khoai lang ngắn ngày. Năng suất củ trung bình là 100-150 tạ/ha. Củ màu hồng nhạt. Ruột củ màu vàng nhạt. Khoai luộc bở, ăn ngon.

Khả năng chịu nóng khá, chịu rét kém.

3. Trồng thích hợp ở vụ Thu Đông, vụ Đông sớm. Thích hợp trên chân đất 2 lúa + 1 màu, hoặc 2 màu + 1 lúa. Thời vụ trồng vào cuối tháng 8, đầu tháng 9, cho đến 5/10. Ở vụ Xuân trồng từ đầu tháng 1 đến cuối tháng 3.

Chú ý: Giống này có thời gian sinh trưởng ngắn, củ hình thành sớm, nên cần bón lót thêm phân hóa học và bón thúc sớm.


Hạt Giống Nắng Vàng
Địa chỉ: 23/119 Trung Kính, Cầu Giấy , Hà Nội
Điện thoại: 01676 836 225
Website: https://hatgiongnangvang.com/