Đặc tính của 19 giống Khoai Tây được trồng nhiều nhất ở Việt Nam

1. Đặc tính giống Khoai Tây Diamand

1. Giống Khoai Tây Diamand được nhập từ Hà Lan.

2. Thời gian sinh trưởng giống Khoai Tây Diamand là 80-90 ngày. Năng suất trung bình là 250-300 tạ/ha. Củ có vỏ màu vàng nhạt. Ruột củ màu vàng. Củ dài. Mầm củ giống màu tím. Chất lượng củ ngon.

Giống Khoai Tây Diamand có khả năng chống chịu với sâu bệnh và các điều kiện không thuận lợi thuộc loại khá.

3. Giống Khoai Tây Diamand được trồng ở một số tỉnh đồng bằng và trung du phía Bắc.

2. Đặc tính giống Khoai Tây Hồng Hà 2

1. Giống Khoai Tây Hồng Hà 2 là giống khoai tây hạt lai, được chọn từ hàng chục tổ hợp khoai tây của CIP. Giống có tên gốc là HPS11/67. Được công nhận giống năm 1998 – Viện KHKT nông nghiệp Việt Nam.

Hình ảnh: Giống khoai tây (ảnh minh họa)

2. Giống Khoai Tây Hồng Hà 2 Sinh trưởng khỏe. Có đặc tính chống chịu khá với bệnh mốc sương và một số bệnh khác. Năng suất đời GO là 110-150 tạ/ha, với thời gian sinh trưởng là 80-85 ngày. Tỷ lộ củ thương phẩm là 20-30%. năng suất đời GI là 200-230 tạ/ha, với thời gian sinh trưởng là 85-90 ngày. Tỷ lệ củ thương phẩm là 60-70%.

3. Giống Khoai Tây Hồng Hà 2 trồng cây con từ hạt vụ đầu (GO) để thu hoạch củ giống. Vụ thứ hai, (Gl) lấy củ giống để thu hoạch khoai tây thịt. Chỉ nên sử dụng củ đời GI làm củ giống thêm 1 vụ nữa, không kéo dài thêm. Trồng để sản xuất củ giống, tốt nhất là ở vụ Đông Xuân, từ tháng 12 đến tháng 3. Củ giống khoai tây trồng bằng hạt thường là cỡ nhỏ (5-10 gam). Được bảo quản trong kho lạnh cho hiệu quả kinh tế cao. Giống trồng thích hợp ở điều kiện thâm canh cao. Chú ý bón phân tập trung và bón thúc sớm.

3. Đặc tính giống Khoai Tây Hồng Hà 7

1. Giống Khoai Tây Hồng Hà 7 là giống khoai tây lai được chọn ra từ hàng chục tổ hợp khoai tây hạt lai của CIP. Giống có tên gốc là HPS 7/67. Được công nhận giống năm 1998 – Viện KHKT nông nghiệp Việt Nam.

2. Cây sinh trưởng rất khỏe. Có đặc tính chống chịu khá với bệnh mốc sương và 1 số bệnh khác. Năng suất đời G0 là 120-150 tạ/ha, với thời gian sinh trưởng giống Khoai Tây Hồng Hà 7 là 85-90 ngày. Năng suất đời G1 là 200-230 tạ/ha, với thời gian sinh trưởng là 90-95 ngày. Tỷ lệ thương phẩm là 50-60%,

3. Yêu cầu kỹ thuật tương tự như đối với giống Hồng Hà 2.

4. Đặc tính giống Khoai Tây K3027

1. Giống Khoai Tây K3027 là giống khoai tây trồng bằng củ nhập từ Đức.

2. Cây cao to, xanh tốt. Năng suất trung bình là 270 tạ/ha. Nhiều củ, củ to, hình ô van. Vỏ củ có màu vàng sáng. Mắt nông. Ruột củ màu vàng. Phẩm chất ngon.

3. Giống Khoai Tây K3027 trồng thích hợp ở các tỉnh vùng đồng bằng Bắc bộ.

5. Đặc tính giống Khoai Tây 11039

1. Giống Khoai Tây 11039 là giống được nhập nội từ Trung tâm khoai tây quốc tế (CIP) vùng Đông Nam châu Á. Được đưa vào hệ thống khảo nghiệm quốc gia năm 1989 – Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm.

2, Giống Khoai Tây 11039 sinh trưởng và phát triển tốt. Độ đồng đều khá. Tia củ trung bình. Củ có dạng tròn. Mắt củ sâu. Số lượng củ ở mỗi bụi tương đối nhiều. Mầm to mập, màu vàng. Số lượng mầm ở mỗi củ ở mức trung bình. Mầm phát triển chậm. 71101 gian mầm ngủ là 90 ngày. Thời gian sinh trưởng ở vụ Đông là 90-95 ngày.

Giống Khoai Tây 11039 có đặc tính chống chịu khá với bệnh virút. Chống chịu trung bình với bệnh mốc sương, bệnh kéo xanh vi khuẩn. Chống chịu với các điều kiện không thuận lợi ở mức bình thường.

Hình ảnh: Giống khoai tây (ảnh minh họa)

3. Giống Khoai Tây 11039 trồng thích hợp ở các tỉnh miền núi phía Bắc và đồng bằng sông Hồng trên các chân đất nhẹ, giàu dinh dưỡng, luân canh với lúa nước.

thời vụ: ở các tỉnh đồng bằng và trung du, vụ Đông trồng từ giữa tháng 10 đến đầu tháng 11, thu hoạch vào cuối tháng 1. Vụ Xuân trồng vào đầu tháng 1, thu hoạch vào đầu tháng 4.

Ở các tỉnh miền núi: vụ Đông trồng từ cuối tháng 9 đến đầu tháng 10, thu hoạch vào cuối tháng 12. Vụ Xuân trổng trong tháng 1 đến đầu tháng 2, thu hoạch từ cuối tháng 4 đến đầu tháng 5.

Mật độ trồng là 50.000-55.000 hốc/ha. Khoảng cách hàng kép là 30 X 22-25 cm. Khoảng cách hàng đơn là 75 X 22 – 25 cm.

Sau khi trồng, lấp một lớp đất nhỏ lên trên mầm dày 4-6 cm. Tưới cho đất đủ ẩm để cây chóng mọc lên khỏi mặt đất.

Lượng phân bón cho 1 ha là: 20-25 tấn phân chuồng hoại mục + 250-300kg phân urê + 300-350kg phân supe phốt phát + 250-300kg sunphat kali. Bón lót toàn bộ phân chuồng, phân lân, phân kali và 1/2 lượng phân đạm. Bón thúc vào thời kỳ xới vun lần thứ nhất: 1/2 lượng phân đạm còn lại.

6. Đặc tính giống Khoai Tây Karsta

1. Giống Khoai Tây Karsta là giống khoai tây trồng bằng củ nhập từ Đức. Được phép khu vực hóa năm 1998 – Trung tâm Khảo nghiệm giống cây trồng trung ương.

2. Cây sình trưởng khá. Năng suất trung bình là 200-250 tạ/ha. Củ có dạng tròn đều. vỏ và ruột củ có màu vàng. Mắt củ rất nông. Ăn ngon. Giống Khoai Tây Karsta có đặc tính chống chịu sâu bệnh khá. ít hao hụt trong khi bảọ quản giống.

3. Giống Khoai Tây Karsta thích hợp trồng ở các vùng thâm canh. Nhân giống trong vụ Xuân. Bảo quản giống trong kho lạnh.

7. Đặc tính giống Khoai Tây KT2

1. Giống Khoai Tây KT2 được chọn từ tổ hợp giữa dòng 381064 với giống khoai tây chịu nhiệt LT-7. Được công nhận giống năm 1995 – Viện KHKT nông nghiệp Việt Nam.

2. Giống Khoai Tây KT2 có thời gian sinh trưởng ngắn. 75-80 ngày, ngắn hơn các giống đang trồng phổ biến trong sản xuất là 10-15 ngày. Trong điều kiện thu hoạch sớm (55-60 ngày sau khi trồng) giống này đã có thể cho năng suất 150-170 tạ/ha củ. Dạng củ đẹp, hình êlíp – vỏ củ màu vàng đậm. Ruột củ màu vàng. Mắt củ nông. Tỷ lệ củ to cao.

Giống Khoai Tây KT2 có khả năng chống chịu bệnh mốc sương, bệnh xoắn lá ở mức khá. Trong bảo quản, tỷ lệ củ thối thấp. Khả năng chống chịu bệnh vi khuẩn yếu.

3. Giống Khoai Tây KT2 trồng thích hợp ở vụ Đông sớm và vụ Đông chính vụ xen giữa 2 vụ lúa. Đặc biệt trong vụ Đồng sớm, giống KT2 cho năng suất cao hơn hẳn các giống khoai tây khác trồng trong cùng điều kiện tương tự. Giống này có thời gian ngủ nghỉ ngắn, chỉ khoảng 80-85 ngày. Củ giống nảy mầm sớm, nên chóng già sinh lý. Nếu sản xuất giống và giữ giống theo tập quán trước đây, giống sẽ nhanh chóng thoái hóa và cho năng suất giảm nhanh chóng. Để đảm bảo năng suất, phẩm chất củ khoai tây và hạn chế bệnh phát triển nên dùng củ giống sản xuất trong vụ Xuân cho trồng vụ Đông.

Phân bón nên dùng phân chuồng hoai mục và bón lót là chủ yếu. Nên bón thúc sớm.

Trong vụ Xuân cần chọn trồng ở các chân đất cao, dễ tiêu thoát nước, giàu dinh dưỡng, có thành phần cơ giới nhẹ.

Hình ảnh: Giống khoai tây (ảnh minh họa)

8. Đặc tính giống Khoai Tây KT8

1. Giống Khoai Tây KT8 được chọn tạo tại Viện KHKT nông nghiệp Việt Nam từ giống nhập của CIP.

2. Giống Khoai Tây KT8 có khả năng sinh trưởng và phát triển khá. thời gian sinh trưởng là 80-90 ngày. Năng suất đạt 205 tạ/ha. Mắt hơi sâu. Chất lượng củ ngon. Thời gian ngủ nghỉ là 160 ngày. Có khả năng chống chịu khá với bệnh mốc sương. Tỷ lệ hao hụt số củ sau một chu kỳ bảo quản trong kho là 10%. Khối lượng hao hụt là 28,6%.

3. Giống Khoai Tây KT8 có triển vọng phát triển ở các tỉnh phía Bắc. Cần đầu tư thâm canh để có năng suất cao.

9. Đặc tính giống Khoai Tây LIPSI

1. Giống Khoai Tây LIPSI được nhập nội từ CHLB Đức. Được công nhận giống năm 1990 – Trung tâm Khảo nghiệm Giống cây trồng trung ương.

2. Thân cao, lá nhò, màu xanh đâm. Lá ngọn hơi chùn. xoăn, màu xanh nhạt. Thời gian sinh trưởng Khoai Tây LIPSI ở vụ Xuân là 110-120 ngày, ở vụ Đông là 100-110 ngày. Năng suất củ trung bình là 180-200 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 250-280 tạ/ha. Củ tròn đều. Tia củ hơi dài. Số củ ở một bụi tương đối nhiều. Mắt củ sâu. số mầm trên mỗi củ à mức trung bình. Thân mầm màu hồng, vỏ củ màu vàng nhạt. Ruột củ màu vàng nhạt. Củ luộc bở trung bình, vị ăn ngon, đậm.

Giống Khoai Tây LIPSI có đặc tính chống chịu khá với bệnh mốc sương, bệnh xoăn lá. Kém chống chịu bệnh vi khuẩn. Chịu hạn và chịu rét khá. Thời gian mầm ngủ ở mức trung bình, thường là hcm 105 ngày.

3. Vùng phân bố thích hợp là các tỉnh miền núi phía Bắc và đồng bằng sông Hồng. Khoai Tây LIPSI trồng thích hợp trên các chân đất nhẹ, giàu dinh dưỡng. Thường được trồng luân canh với lúa nước.

Thời vụ trồng khoai Tây LIPSI: Ở các tỉnh đồng bằng và trung du phía Bắc: vụ Đông trồng từ giữa tháng 10 đến đầu tháng 11. Thu hoạch vào cuối tháng giêng. Vụ Xuân trổng vào đầu tháng giêng, thu hoạch vào đầu tháng 4.

Ở các tỉnh miền núi: vụ Đông trồng từ cuối tháng 9 đến đầu tháng 10, thu hoạch vào cuối tháng 12. Vụ Xuân trồng trong tháng giêng đến đầu tháng 2, thu hoạch từ cuối tháng 4 đến đầu tháng 5.

Mật độ trồng là 50.000-55.000 hốc/ha. Khoảng cách trồng đối với hàng kép là 30 cm X 22-25cm, đối với hàng đơn là 75 X 22-25cm. Sau khi đặt củ lấp một lớp đất tơi nhỏ 4-6cm lên trên mầm. Giữ cho đất đủ ẩm để mầm chóng mọc lên khỏi mặt đất.

Phân bón cho 1 ha là: 20-25 tấn phân chuồng hoai mục + 250-300kg phân urê + 300-350kg phân supe phốt phát + 250-300kg phân sunphát kali.

Bón lót toàn bộ phân chuồng, phân lân, phân kali và 1/2 lượng phân đạm. Bón thúc vào lần vun xới thứ nhất: 1/2 lượng phân đạm còn lại.

Chú ý: Khồng trồng trên đất vụ trước đã trồng khoai tây hoặc các loại cây họ Cà như cà chua và thuốc lá, thuốc lào. Không dùng phân hữu cơ chua hoai mục để bón, vì đó là nguồn lây lan bệnh vi khuẩn.

Đảm bảo đủ ẩm ngay sau khi trồng. Tưới ngâm đạm vào thời kỳ hình thành và phình to củ. Giảm dần độ ẩm tưới nước thấp nhất vào giai đoạn thu hoạch.

Đối với mộng giống cần cắt toàn bộ thân lá trước khi thu hoạch khoảng 1 tuần. Thu hoạch vào ngày khô ráo. Củ khoai tây giống cần được xử lý lục hóa trước khi đưa lên giàn bảo quản. Cần tiến hành đầy đủ và kịp thời các biện pháp thâm canh.

10. Đặc tính giống Khoai Tây Marietla

1. Giống Khoai Tây Marietla được nhập nội từ Đức. Được công nhận giống năm 1980.

2. Thân to, mập. Lá to, màu xanh nhạt. Tia củ ngắn. Củ tròn hơi dẹt. vỏ củ dày. Số củ ờ mỗi bụi trung bình. Mầm to mập. Thân mầm màu nâu. Mẫm dễ bị rụng rời khối củ. số mầm ở mỗi củ ít, thường mỗi củ chỉ có một mầm. Thời gian mầm ngủ trung bình là 115-125 ngày. Trong thời gian bảo quản, củ giống ít bị mất nước, nên vẫn tươi.

Thời gian sinh trưởng Khoai Tây Marietla ở vụ Xuân là 100-110 ngày, ỏ vụ Đông là 95-105 ngày. Năng suất củ trung bình là 160-180 tạ/ha. Ổ điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 230-250 tạ/ha. Vò củ màu nâu nhạt. Ruột củ có màu vàng rất nhạt. Củ luộc ăn ngon trung bình.

Giống Khoai Tây Marietla có đặc tính chống chịu tốt với bệnh xoăn lá, chống chịu khá với bệnh mốc sương, chống chịu trung bình với bệnh vi khuẩn. Chịu rét khá, Chịu hạn, chịu nóng trung bình.

3. Kỹ thuật trồng tương tự như đối với giống Lipsi.

Chú ý: Để tăng năng suất và tăng số củ trên mỗi bụi khoai tây, cần loại bỏ toàn bộ mầm củ trước khi trồng khoảng 1,5 tháng đến 2,0 tháng để kích thích củ tạo ra mầm mới và khỏe hơn mầm cũ.

Hình ảnh: Giống khoai tây (ảnh minh họa)

11. Đặc tính giống Khoai Tây Mondial

1. Giống Khoai Tây Mondial được nhập từ Hà Lan. Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm.

2. Giống Khoai Tây Mondial sinh trưởng khá. Năng suất bình quân ìà 200 tạ/ha. Củ có hình quả xoan. Vỏ có màu vàng. Ruột củ màu vàng nhạt. Số củ trung bình ở 1 khóm là 9. Khối lượng trung bình một củ là 44,3g. Khối lượng trung bình của củ ở 1 khóm là 400g. Tỷ lệ củ to với đường kính trên 50 mm là 55%, củ có đường kính 30-50 mm là 41%

Khả năng chống chịu với bệnh mốc sương ở mức trung bình, chống chịu với bệnh virút ở mức yếu, chống chịu với bệnh vi khuẩn ở mức kém.

Thời gian ngủ nghỉ của củ là 100 ngày. Sau 1 chu kỳ bảo quản, số lượng củ bị hao hụt là 23,8%, khối lượng củ bị hao hụt là 38%. Độ teo củ ở mức trung bình.

3. Giống Khoai Tây Mondial có thể mở rộng diện tích gieo trồng ở những nơi có trình độ thâm canh thuộc các tỉnh ở phía Bắc. Chú ý bảo quản giống tốt để giảm bớt hấp hụt.

12. Đặc tính giống Khoai Tây Nicol

1. Giống Khoai Tây Nicol được nhập từ Hà Lan.

2. Thời gian sinh trưởng của Khoai Tây Nicol từ 80-90 ngày. Năng suất trung bình là 250-300 tạ/ha. Chất lượng củ ngon. Giống có đặc tính chống chịu khá với sâu bệnh chủ yếu. Củ có vỏ màu vàng, ruột củ vàng. Củ có hình dài. Mầm có màu tím.

3. Khoai Tây Nicol trồng thích hợp trong vụ Đông. Ưa đất thịt nhẹ, cát pha, giàu mùn.

Thời vụ: Vụ Đông trồng vào 25/10-5/11. Vụ Xuân trồng vào cuối tháng 12 đến 15/1. Vụ này trồng chủ yếu để lấy củ giống cho vụ Đông.

Lượng phân bón cho 1 ha: 15-20 tấn phân chuồng hoai mục + 120kg N + 100kg P2O5 + 100 kgKzO. Bón lót toàn bộ phân chuồng và phân lân +1/2 lượng phân đạm và phân kali. Bón thúc vào lúc xới lần 1: số lượng phân đạm và phân kali còn lại.

13. Đặc tính giống Khoai Tây Provento

1. Giống Khoai Tây Provento là giống khoai tây nhập từ Hà Lan. Được phép khu vực hóa năm 1998 – Viện Cây lương thực và cây thực phẩm.

2. Giống Khoai Tây Provento có thời gian sinh trưởng trung bình. Ở vụ Đông Là 90-95 ngày. Nâng suất trụng bình là 183 tạ/ha củ. Củ tròn đều. Mắt nông. Vỏ củ màu vàng. Ruột củ màu vàng nhạt. Số củ bình quán trên một khóm là 14,5. Củ vừa phải, tương đối đều. Khối lượng củ trung bình của 1 nhóm là 370g.

Thời gian ngủ nghỉ của củ là 100 ngày. Sau 1 chu kỳ bảo quản trong kho bình thường có tỷ lệ hao hụt số củ là 7,5%, tỷ lệ hao hụt khối lượng củ là 26,6%. Độ teo củ ở mức trung bình.

Giống Khoai Tây Provento có đặc tính chổng chịu trung bình với bệnh mốc sương. Nhiễm bệnh virut nhẹ hơn nhiễm bệnh vi khuẩn.

3. Giống Khoai Tây Provento trồng thích hợp trong vụ Đông ở các tỉnh phía Bắc. Tỷ lệ hao hụt trong bảo quản ít. Chú ý thâm canh để đạt năng suất cao.

Hình ảnh: Giống khoai tây (ảnh minh họa)

14. Đặc tính giống Khoai Tây Rasant

1. Giống Khoai Tây Rasant được nhập từ Đức. Được phép khu vực hóa năm 1998 – Trung tâm Khảo nghiệm Giống cây trồng trung ương.

2. Giống Khoai Tây Rasant sinh trưởng khỏe, thân cao. Năng suất đạt 300 tạ/ha. Củ có dạng trái xoan, vỏ củ màu hồng nhạt. Ruột củ màu vàng. Mắt củ rất nông. Giống có tiềm năng cho năng suất caọ. Củ luộc ăn ngon. Củ giống ít hao hụt về số củ, nhưng bị hao hụt nhiều vê khối lượng củ trong quá trình bảo quản ở kho bình thường.

3. Giông Khoai Tây Rasant thích hợp trồng ở các vùng thâm canh.

15. Đặc tính giống Khoai Tây Sanetta

1. Giống Khoai Tây Sanetta được nhập nội từ Đức. Được phép khu vực hóa năm 1990 – Trung tâm Khảo nghiệm Giống cây trồng trung ương.

2. Thân cao, to, lá màu xanh. Tia củ hơi dài. Thời gian sinh trưởng Khoai Tây Sanetta ở vụ Xuân là 100-110 ngày, ở vụ Đông là 90-100 ngày. Năng suất trung bình là 160-180 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 230-250 tạ/ha. Củ tròn đều. vỏ củ dày, màu nâu nhạt, ruột củ màu vàng nhạt. Mắt củ nông. Mầm to khỏe, thân mầm màu xanh. Số củ ở một bụi tương đối nhiều. Số mầm trên 1 củ nhiều. Thời gian mầm ngủ dài, đến hơn 150 ngày. Sau thời gian bảo quản, củ giống ít bị mất nước. Phẩm chất củ tốt, bở trung bình. Ăn  ngon.

Giống Khoai Tây Sanetta có đặc tính chống chịu khá với bệnh mốc sương, bệnh do virut. Chống chịu với bệnh do vi khuẩn ở mức trung bình. Chịu hạn và chịu nóng kém.

3. Khoai Tây Sanetta là giống chậm thoái hóa. Trồng thích hợp ở các tỉnh phía Bắc trên các chân đất nhẹ, giàu chất dinh dưỡng. Thường được ưổng luân canh với lúa nước,

Kỹ thuật trồng và chăm sóc tương tự như đối với giống Lipsi.

16. Đặc tính giống Khoai Tây Thường Tín

1. Giống Khoai Tây Thường Tín có nguyên gốc là giống Ackersegen của Đức, được đưa sang Pháp và nhập vào Việt Nam từ cuối thế kỷ 19. Hiện nay được trồng ở một số nơi.

2. Thân nhỏ, dễ đổ ngã. Lá nhỏ, màu xanh đậm. Tia củ trung bình. Thời gian sinh trưởng ngắn, ở vụ Đông là 90-95 ngày.

Năng suất trung bình là 100-120 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 160-180 tạ/ha. Củ có hình dáng thuôn đẹp. Vỏ củ mỏng, màu nâu sáng. Ruột củ màu vàng. Mắt củ hơi sâu. Số củ ở mỗi bụi tương đối nhiều. Kích thước củ nhỏ. Có nhiều củ bé. Mầm nhỏ, thân mầm màu xanh. Số mầm trên 1 củ nhiều. Thời gian mầm ngủ trung bình là 110-120 ngày. Mầm phát triển nhanh. Sau thời gian bảo quản củ bị teo nhiều. Phẩm chất củ tốt. Ăn có vị thơm, ngon, bở.

Giống Khoai Tây Thường Tín có đặc tính chống chịu sâu bệnh kém. Nhạy cảm với các loại bệnh do virut và vi khuẩn. Khả năng chống chịu với các điều kiện không thuận lợi như: hạn, nắng, rét tương đối khá.

3. Giống Khoai Tây Thường Tín thích hợp với điều kiện thâm canh vừa phải. Có khả năng thích ứng rộng, dễ trồng. Phẩm chất thích hợp với thị hiếu người tiêu dùng trong nước.

Chú ý: Không nên trồng giống Thường Tín vào vụ Xuân, vì năng suất rất thấp, củ nhỏ chất lượng không tốt. Nên trồng với mật độ dày hơn các giống khoai tây mới nhập nội trong thời gian gần đây. Nên trồng vào khoảng 55.000-60.000 hốc/ha. Nên bón với lượng phân chuồng và phân đạm thấp hơn đối với các giống mới nhập nội. Thường là vào khoảng 15-18 tấn phân chuồng + 200-250 kg phân urê cho 1 ha.

17. Đặc tính giống Khoai Tây VC 38-6

1. Khoai Tây VC 38-6 là giống khoai tây lai được nhập từ Trung tâm khoai tây quốc tế (CIP) vùng Đông Nam châu Á. Được đưa vào khảo nghiệm quốc gia năm 1989 – Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm.

2. Thân cây cao, to. Lá xanh đậm. Sinh trưởng và phát triển khỏe. Độ đồng đều cao. Có khả năng ra hoa và đậu quả ở cả các tỉnh miền núi và đồng bằng. Thời gian sinh trưởng ở vụ Đông là 105-115 ngày.

Năng suất trung bình là 180-200 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 230-250 tạ/ha. Dạng củ thuôn. Tia củ dài. Vỏ củ và ruột củ có màu trắng sữa. Mắt củ nông, có màu hồng nhạt. Số củ ở một bụi nhiều, phần lớn là củ vừa và nhỏ. Mầm nhỏ, thân mầm màu hồng. Số mầm ở mổi củ tương đối nhiều. Mầm phát triển nhanh. Thời gian mầm ngủ rất ngắn. Thường củ nảy mầm 55-60 ngày sau khi thu hoạch. Sau thời gian bảo quản, củ giống bị mất nước nhiều. Phầm chất củ khá. Ăn tương đối ngon.

Giống Khoai Tây VC 38-6 có khả năng chống chịu khá với bệnh mốc sương. Chống chịu với bệnh do virut tương đối khá. Chống chịu với bệnh do vi khuẩn ở mức trung bình yếu. Nhạy cảm với bệnh héo xanh do vi khuẩn.

3. Vùng phân bố, thời vụ, kỹ thuật trồng và chăm sóc tương tự như đối với giống Lipsi. Thời vụ trồng vào 25/10 -10/11. Vụ Xuân Hè ở các tỉnh miền núi trồng vào trong tháng 2, vụ Thu Đông trồng trong tháng 9.

18. Đặc tính giống Khoai Tây VT2

1. Giống Khoai Tây VT2 được nhập từ Trung Quốc.

2. Khoai Tây VT2 sinh trưởng thân lá mạnh. Thời gian sinh trưởng là 70-90 ngày. năng suất trung bình là 200-250 tạ/ha. Củ to. Dạng củ tròn. Ruột củ màu vàng nhạt. Mắt nông. Chất lượng ngon. Chịu nóng và chịu rét khá. Chống chịu bệnh héo xanh, mốc sương, xoăn lá trung bình.

3. Giống Khoai Tây VT2 có khả năng thích ứng rộng. Trồng được ở nhiều địa phương. Thời vụ vào 15/10-20/1.

19. Đặc tính giống Khoai Tây VT3

1. Giống Khoai Tây VT3 được nhập từ Trung Quốc.

2. Khoai Tây VT3 sinh trưởng mạnh. Thời gian sinh trưởng là 65-75 ngày. Năng suất trung bình trên 250 tạ/ha. vỏ củ màu vàng, ruột củ màu vàng nhạt. Phẩm chất ngon.

3. Giống Khoai Tây VT3 có khả năng thích ứng rộng. Chịu nóng khá. Chống chịu trung bình với bệnh héo xanh, bệnh héo vàng, bệnh mốc sương. Thời vụ trồng vào 5/10-5/11.


Hạt Giống Nắng Vàng
Địa chỉ: 23/119 Trung Kính, Cầu Giấy , Hà Nội
Điện thoại: 01676 836 225
Website: https://hatgiongnangvang.com/