Đặc tính 25 giống Đậu Tương đang được trồng tại Việt Nam

1. Đặc tính giống Đậu Tương AK 02

1. Giống được chọn tạo cá thể từ giống vàng Mường Khương. Được công nhận giống năm 1987 – Viện KHKT nông nghiệp Việt Nam.

2. Cây cao trung bình 30-40 cm. ít phân cành. Giống thuộc nhóm ngắn ngày. Thời gian sinh trưởng là 75-85 ngày. Năng suất trung bình là 10-12 tạ/ha. Dạng hạt bầu dục hơi tròn. Màu hạt vàng nhạt. Khối lượng 1000 hạt là 100-120 g.

Giống có đặc tính chống chịu sâu bệnh trung bình. Chịu rét trung bình. Chịu hạn kém.

Hình ảnh: Giống đậu tương (Ảnh minh họa)

3. Thích hợp gieo trồng ở các tỉnh đồng bằng, trung du và miền núi phía Bắc. Thời vụ: ở vụ Xuân gieo vào 5/2-10/3; ở vụ Hè gieo vào 5/6-10/7; ở vụ Đông, gieo vào 15/8-15/9. Mật độ gieo trồng là 50-60 cây/m2. Có thể trồng xen với ngô.

Lượng phân bón cho 1 ha là: 8-10 tấn phân chuồng + 20 kg N + 60 kg P2O5 + 60 kg K20 + vôi bột. Lượng vôi bột nhiều hay ít tùy thuộc vào độ pH của đất. Trong vụ Xuân, chú ý phòng trừ dòi đục ngọn, bệnh lở cổ rẻ ở cây con.

2. Đặc tính giống Đậu Tương AK 03

1. Giống được tạo bằng cách chọn lọc cá thể từ giống đậu tương nhập nội G 2261. Được công nhận giống năm 1990 – Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam.

2. Chiều cao cây trung bình 50-60 cm. Thời gian sinh trưởng là 80-85 ngày. Năng suất trung bình là 13-15 tạ/ha. Dạng hạt bầu dục. Hạt màu vàng nhạt. Khối lượng 1000 hạt là 125-130g. Giống có đặc tính chống chịu kém đối với bệnh đốm nâu vi khuẩn ở giai đoạn cuối. Khả năng chịu úng và hạn hán trung bình. Chịu rét kém.

3. Giống có khả năng thích ứng rộng. Thích hợp trồng ở các chân đất cát pha, đất thịt nhẹ, dễ thoát nước ở các tỉnh đồng bằng và trung du Bắc Bộ. Thời vụ ở vụ Xuân gieo vào 25/2-10/3, ở vụ Hè, gieo vào 5/6-10/7, ở vụ Đông gieo vào 25/8-10/9. Mật độ gieo trồng là 45-50 cây/m2. Kỹ thuật chăm sóc tương tự như đối với giống AR02. Chú ý phòng trừ sâu bệnh đốm nâu vi khuẩn.

3. Đặc tính giống Đậu Tương AK04

1. Giống được chọn lọc từ giống ĐT 81, bằng phương pháp chọn lọc hỗn hợp. Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam.

2. Cây cao trung bình 45-50 cm. Sinh trưởng khỏe. Thời gian sinh trưởng là 95-100 ngày. Năng suất trung bình là 15-17 tạ/ha. Hạt to. Khối lượng 1000 hạt là 145-155g. vỏ hạt cổ màu xanh khi trồng vào vụ Đông, có màu xanh vàng hoặc vàng khi trồng trong vụ Xuân. Giống có tiềm năng cho năng suất cao. Khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện ngoại cảnh ở mức trung bình.

3. Giống có khả năng thích ứng rộng. Thời vụ: ở v.ụ Xuân gieo vào 15/2-10/3 trên đất bãi, đất trồng màu. ở vụ Thu Đông gieo vào 5/9-5/10 trên đất bãi, đất màu, đất 2 vụ lúa.

Lượng phân bón cho 1 ha: trên các chất đất xấu, nghèo dinh dưỡng cần bón 10 tấn phân chuồng + 40 kg N + 60 kg P2O5 + 40 kg K20. Trên đất tốt, có độ phì nhiêu khá chỉ nên bón 5 tấn phân chuồng + 30 kg N + 60 kg PA + 40 kg K20.

Mật độ gieo trồng là 40-50 cây/m2. Các biện pháp kỹ thuật khác tương tự như giống AK 02.

4. Đặc tính giống Đậu Tương AK 05

1. Giống được chọn lọc cá thể từ 1 dạng phân li của dòng G2261 nhập từ Đài Loan. Được công nhận giống năm 1995 – Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam.

2. Chiều cao cây trung bình là 50-60 cm. Cây sinh trưởng khỏe. Thời gian sinh trưởng là 98-105 ngày. Năng suất trung bình là 13-15 tạ/ha. Hạt có màu vàng sáng đẹp. Khối lượng 1000 hạt là 130-135 g.

Giống có đặc tính chống chịu sâu bệnh ở mức trung bình. Khả năng chịu rét, chịu hạn khá.

3. Thời vụ: ở vụ Xuân gieo vào 5-20/2; ở vụ Đông gieo vào 15-30/9. Mật độ gieo trồng là 40-45 cây/m2.

Các yêu cầu kỹ thuật tương tự như đối với các giống đậu tương khác.

5. Đặc tính giống Đậu Tương AK06

1. Giống được chọn từ nguồn vật liệu có ký hiệu là D55 do trường Đại học nông nghiệp I cung cấp. Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam.

2. Chiều cao cây trung bình là 45-60 cm. Hoa màu tím. Lông màu vàng. Khi quả chín có màu nâu. Lá màu xanh nhạt, gọn. Độ phân cành vừa phải. Trung bình có 2,5-3 cành trên 1 cây. Mỗi cây có 12 đốt.

Thời gian sinh trưởng ở vụ Xuân là 93-95 ngày, ở vụ Hè là 93-95 ngày, ở vụ Đông là 85-90 ngày. Là giống sinh trưởng hữu hạn, có phản ứng trung tính với chu kỳ ánh sáng.

Năng suất trung bình là 16-25 tạ/ha. Tiềm năng năng suất là 25-30 tạ/ha. Hạt có màu vàng sáng đẹp, hình ó van. Không nứt hạt. Rốn có màu hơi nâu, nhạt ở viền ngoài, ở giữa màu trắng. Khối lượng 1000 hạt là 165-180g.

Giống có đặc tính chống chịu khá đối với bệnh đốm nâu, bệnh do virut ở vụ Hè, bệnh rỉ sắt, bệnh lở cổ rễ ở vụ Đông và vụ Xuân.

3. Giống có khả năng cố định đạm khá. Thời vụ gieo trồng ở vụ Xuân vào 25/2-10/3; ở vụ Hè vào 15/5-20/6; ở vụ Đông vào 25/9-10/10. Mật độ gieo trồng: ở vụ Xuân, vụ Hè là 35-40 cây/m2, ở vụ Đông là 25-30 cây/m2.

Hình ảnh: Giống đậu tương (Ảnh minh họa)

6. Đặc tính giống Đậu Tương Đ 96-02

1. Giống được tạo ra bằng phương pháp lai hữu tính từ tổ hợp lai ĐT 74 và ĐT 92. Được phép khu vực hóa năm 1999 -Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm.

2. Chiều cao cây trung bình ở vụ Xuân là 65 cm, ở vụ Đông là 45 cm. Cây có dạng hình tán. Cây gọn. Phân cành trung bình. Lá có màu xanh đậm. Hoa có màu tím.

Thời gian sinh trưởng trung bình là 95-110 ngày. Năng suất trung bình là 17-18 tạ/ha ở vụ Xuân và 14-15 tạ/ha ở vụ Đông. Vỏ quả khi chín có màu nâu. Hạt màu vàng nhạt. Rốn hạt màu nâu sẫm. Số quả trên cây trung bình là 27-31 quả. Mỗi quả có 2-3 hạt. Khối lượng 1000 hạt là 150-180g.

Giống có đặc tính chống chịu sâu bệnh khá. Khả năng chống đổ tốt. Chịu rét khá.

3. Gieo trồng thích hợp với vụ Đông và vụ Xuân ở các tỉnh vùng đồng bằng Bắc Bộ. Thời vụ gieo trồng: ở vụ Xuân gieo vào 5/2-5/3, ở vụ Đông gieo vào 15/9-25/9. Mật độ trồng: 25-35 cây/m2.

7. Đặc tính giống Đậu Tương ĐN 42

1. Giống được chọn tạo từ cặp lai ĐH4 X Cúc Lục Ngạn. Được phép khu vực hóa năm 1996 – Trường Đại học Nông nghiệp ĩ.

2. Chiều cao cây là 50-60 cm. Cây có dạng hình gọn. Sinh trưởng khỏe. Cứng cây. Cây phân nhánh trung bình.

Thời gian sinh trưởng trong vụ Xuân và vụ Đông là 90- 95 ngày. năng suất trung bình là 14-16 tạ/ha. Hạt tròn. Hạt có màu vàng sáng. Khối lượng 1000 hạt là 130-140 g. Giống có đặc tính chống chịu trung bình với bệnh đốm vi khuẩn, bệnh rỉ sắt.

3. Gieo trồng thích hợp trên đất thịt nhẹ, đất đồi thấp, đất bãi của các tỉnh đồng bằng và trung du Bắc Bộ. Thời vụ: ở vụ Xuân gieo vào 5/2-5/3; ở vụ Đông gieo vào 15-30/9. Mật độ gieo trồng là 35-45 cây/m2. Có thể trồng xen với ngô và cây ăn quả. Chú ý: Khi trồng trên đất cát pha bạc màu cần tãng cường chăm sóc và tăng lượng phân bón.

8. Đặc tính giống Đậu Tương ĐT 12

1. Giống có thời gian sinh trưởng cực ngắn.

2. Chiều cao cây trung bình là 35-50 cm. Cứng cây. Phân cành trung bình. Hoa trắng. Thời gian sinh trưởng là 71-75 ngày. Năng suất là 14-15 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 25 tạ/ha. Hạt màu vàng. Số quả chắc trung bình trên 1 cây là 18-30 quả. Khối lượng 1000 hạt là 150-180g.

Giống có đặc tính chống chịu trung bình với các loại sâu bệnh chính. Khả năng chống đổ tốt. Không bị tách quả ờ trên ruộng.

3. Có thể gieo trồng ở cả 3 vụ trong năm. Thời vụ: Vụ Xuân gieo vào 20/2-20/3; vụ Hè gieo vào 15/5-15/6; vụ Đồng gieo vào 20/9-5/10.

9. Đặc tính giống Đậu Tương ĐT 80

1. Giống được chọn lọc từ cặp lai V7() X Vàng Mộc Châu. Sau đó chọn theo phương pháp phả hệ. Được công nhận giống năm 1995 – Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam.

2. Cây cao trung bình 45-50 cm. Cứng cây. Thời gian sinh trưởng ở vụ Xuân là 90-100 ngày, ở vụ Hè là 90-95 ngày. Năng suất trung bình là 14-16 tạ/ha. Hạt có kích thước to trung bình, màu vàng đẹp. Khối lượng 1000 hạt là 140-145g. Giống có đặc tính chống chịu trung bình với bệnh đốm vi khuẩn. Khả năng chống đổ tốt. Chịu hạn khá.

3. Trồng thích hợp ở các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc, trên các chân đất đồi, triền đồi thấp vào các thời vụ Hè, Hè Thu, Xuân muộn.

Thời vụ; ở vụ Hè gieo vào 15/5-10/6. Ở vụ Xuân muộn, tại các tỉnh miền núi phía Bắc gieo vào 20/3-5/4. Có thể trồng xen với ngô, xen trong các vườn cây ăn quả, khi cây chưa khép tán. Mật độ gieo trồng là 30-35 cây/m2. Lượng phân bón cho 1 ha là: 20-30 kg N + 60 kg P2O5 + 30 kg K20.

10. Đặc tính giống Đậu Tương ĐT 84 (ĐT84-9)

1. Giống được tạo ra bằng cách xử lý đột biến dòng 33-3 (tổ hợp lai DT 80 X ĐH4) bằng tia gamma Kr. Được công nhận giống năm 1990.

2. Cây cao trung bình 50-60 cm. ít phân cành. Thời gian sinh trưởng là 85-95 ngày. Năng suất trung bình là 13-18 tạ/ha. Hạt to, màu vàng sáng. Khối lượng 1000 hạt là 150-160g.

3. Giống có thể gieo trồng được ở cả 3 vụ trong năm. Thời vụ: ở vụ Xuân gieo vào 15/2-10/3, ở vụ Hè gieo vào 15/6-5/7; ở vụ Đông gieo vào 5-20/9. Mật độ gieo trồng là 45-50 cây/m2 ở vụ Đông, vụ Xuân và 40 cây/m2 ở vụ Hè.

Chú ý phòng trừ sâu bệnh xoăn lá và dòi đục quả ở thời kỳ quả non. Trong vụ Hè, cần thực hiện việc ngắt ngọn khi cây có 4-5 lá thật để tăng số cành và số đốt.

Hình ảnh: Giống đậu tương (Ảnh minh họa)

11. Đặc tính giống Đậu Tương ĐT 92

1. Giống được chọn tạo từ cặp lai ĐH 4 X TH84. Được công nhận giống năm 1996 – Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm.

2. Cây cao trung bình là 40-70 cm. Hoa màu tím. Thời gian sinh trưởng ở vụ Xuân là 105 ngày, ở vụ Đông là 95 ngày. Năng suất trung bình là 14-16 tạ/ha. Hạt màu vàng. Rốn hạt màu nâu đen. Khối lượng 1000 hạt là 150-160 g.

Giống có khả năng chống chịu với bệnh rỉ sắt.

3. Có thể gieo trồng được ở cả 3 vụ. Thời vụ: ở vụ Xuân gieo vào 15/2-5/3; ở vụ Hè, gieo vào 15/6-5/7; ở vụ Đông gieo vào 5-20/9. Mật độ gieo trồng là 45-50 cây/m2.

Chú ý chăm sóc bón tốt vào giai đoạn cây ra quả, làm hạt.

12. Đặc tính giống Đậu Tương ĐT 93 (862)

1. Giống được chọn tạo từ cặp lai giữa dòng 821 (Việt Nam) và dòng 134 (Nhật Bản). Được công nhận giống năm 1997 – Trường đại học nông nghiệp I và Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam.

2. Chiều cao cây trung bình là 45-60 cm. Cứng cây. Thời gian sinh trưởng là 75-85 ngày.

Năng suất trung bình là 12-14 tạ/ha. Dạng hạt tròn hơi bầu. Hạt có màu vàng sáng. Khối lượng 1000 hạt là 125-140g. Giống có đặc tính chống chịu với bệnh rỉ sắt.

3. Giống phát triển tốt ở cả 3 vụ Xuân, Hè, Đông. Trồng thích hợp ở các tỉnh đồng bằng và trung du Bắc Bộ trên các chân đất thịt nhẹ, đất cát pha bạc màu.

Thời vụ: ở vụ Xuân gieo vào 1-15/3, ở vụ Hè gieo vào 25/5-15/6, ở vụ Đông gieo vào 20/9-5/10. Mật độ gieo trồng là 35-40 cây/m2 ở vụ Xuân, vụ Hè và 40-45 cây/m2 ở vụ Đông. Lượng phân bón cho 1 ha là: 5-7 tấn phân chuồng + 20 kg N + 60 kg P2O5 + 30 kg K20.

13. Đặc tính giống Đậu Tương ĐT94

1. Giống được chọn lọc từ dòng 86-06 của tổ hợp lai ĐT 84 X EC 2144! Được phép khu vực hóa năm 1996. Viện Di truyền nông nghiệp Việt Nam.

2. Chiều cao cây trung bình là 45-55 cm. Giống phản ứng yếu với ánh sáng. Cây phân cành mạnh trong vụ Hè. Trong điều kiện ánh sáng yếu ở vụ Đông và vụ Xuân, số cành cấp 1 ít hơn so với ở vụ Hè. Thời gian sinh trưởng ở các vụ Xuân, vụ Hè là 90-96 ngày, ở vụ Đông là 88-92 ngày.

Năng suất trung bình là 15-20 tạ/ha. Tỷ lệ quả có 3 hạt đạt trên 10%. Hạt to trung bình. Hạt có màu vàng. Rốn hạt màu nâu nhạt. Khối lượng 1000 hạt là 140-150g. Giống có đặc tính chống chịu trung bình với bệnh ri sắt, bệnh mốc sương, bệnh đốm vi khuẩn.

3. Giống có thể trồng được 3 vụ trong năm ở các tỉnh phía Bắc. Thời vụ: ở vụ Xuân gieo vào 15/2-15/3; ờ vụ Hè gieo vào 25/5-30/6; ở vụ Đông gieo vào 15-30/9. Mật độ gieo trồng trong vụ Xuân là 30 cây/m2, trong vụ Hè là 25 cây/m2; ở vụ Đông là 40 cây/m2.

Lượng phân bón cho 1 ha là: 40 kg N + 60 kg P2O5 + 40 kg K20 + 5-7 tấn phân chuồng. Giống có tiềm năng cho năng suất cao, khi được thâm canh tốt.

14. Đặc tính giống Đậu Tương ĐT 95

1. Giống được chọn tạo bằng phương pháp xử lý đột biến giống đặc trưng AK 04. Được phép khu vực hóa năm 1997 -Viện Di truyền nông nghiệp Việt Nam.

2. Chiều cao cây trung bình là 55-80 cm. Thời gian sinh trưởng ở vụ Xuân là 93-106 ngày; ở vụ Đồng là 90-98 ngày. Năng suất trung bình là 22-27 tạ/ha. Là giống có năng suất cao ở cả 2 phía vụ Xuân và Đông. Giống có phản ứng yếu với độ dài chiếu sáng. Mỗi cây có trung bình 20-30 quả chắc. Tỷ lệ có 3 hạt là 12-25%, hạt có màu vàng sáng. Rốn hạt màu nâu đen. Khối lượng 1000 hạt là 150-160g.

Giống có khả năng chống chịu trung bình với bệnh rỉ sắt, bệnh đốm vi khuẩn, bệnh lở cổ rễ. Khả năng chống đổ yếu. Trong vụ Xuân sinh trưởng không đồng đều.

3. Giống có tiềm năng cho năng suất cao, nên yêu cầu thâm canh cao. Gieo trồng thích hợp ở các tỉnh phía Bắc.

Thời vụ: ở vụ Xuân gieo vào 15/2-15/3; ở vụ Hè gieo vào 25/5-30/6; ở vụ Đông gieo vào 15-30/9. Giống này cũng có thể gieo trồng ở tỉnh phía Nam. Mật độ gieo trồng ở vụ Đông Xuân là 35 cây/m2, ở vụ Hè là 25 cây/m2 ở vụ Đông là 40 cây/m2.

Gieo trồng đúng mật độ sẽ hạn chế được đổ ngã ở cuối vụ. Phân bón và kỹ thuật chăm sóc tương tự như với giống ĐT 94.

15. Đặc tính giống Đậu Tương ĐT-2000

1. Giống được chọn từ 1 dòng trong tập đoàn đậu tương của Trung tâm AVRDC. Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam.

2. Cây cao trung bình 110 cm, có cây cao tới 140 cm. Cây to và cứng, ít đổ. Cây phân nhánh nhiều. Mỗi cây có 2-4 cành. Số đốt ở một cây là 18-22 đốt. Hoa có màu tím, thời gian ra hoa dài 30-40 ngày. Lá nhỏ, màu xanh nhạt, thế lá đứng.

Thời gian sinh trưởng ở vụ Xuân, vụ Hè là 100-110 ngày. Năng suất trung bình là 40 tạ/ha. Mỗi cây có 60-70 quả. Số quả có 3 hạt là 30%, số quả có 2 quả là 65%, số quả có 1 hạt là 5%. Khối lượng 1000 hạt là 140-145g. Hạt có màu vàng sáng đẹp. Rốn hạt có màu nâu đen.

Giống có đặc tính chống chịu cao với bệnh rỉ sắt, bệnh phấn trắng.

3. Trồng thích hợp ở vụ Xuân, vụ Hè. Giống có tiềm năng cho năng suất cao, nên đòi hòi thâm canh.

16. Đặc tính giống Đậu Tương ĐT-2003

1. Giống được chọn lọc từ tập đoàn giống đậu tương nhập nội.

2. Cây cao trung bình 50-60 cm. Thời gian sinh trưởng là 90-100 ngày. Năng suất trung bình là 25-30 tạ/ha. Hoa màu tím. Hạt màu vàng. Khối lượng 1000 hạt là 150-180g. Giống có đặc tính chống chịu với các loại sâu bệnh chủ yếu ở mức trung bình.

3. Giống có thể gieo trồng được ở cả 3 vụ trong năm ở các tỉnh phía Bắc. Thời vụ: ở vụ Xuân gieo vào 20/2-20/3; ở vụ Hè gieo vào 15/5-15/6; ở vụ Đông gieo vào 20/9-5/10. học nông nghiệp miền Nam.

17: Đặc tính giống Đậu Tương G 87-5

1. Giống được tuyển chọn từ một giống nhập khẩu nội của trung tâm AVRDC. Được phép khu vực hóa năm 1991 – Viện khoa học nông nghiệp miền Nam.

2. Chiều cao cây trung bình là 65 cm. Thời gian sinh trưởng ở các tỉnh miền Đồng Nam Bộ, ở vụ đầu mùa mưa là 90 ngày, ở vụ giữa mùa mưa là 88 ngày. Năng suất trung bình là 18-19 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 20-21 tạ/ha. Mỗi cây có trung bình 27 quả. Hạt màu vàng. Khối lượng 1000 hạt là 147g.

Giống có đặc tính chống chịu khá đối với bệnh đốm vi khuẩn, bệnh mốc sương. Chống chịu trung bình với bệnh đốm vằn, bệnh rỉ sắt.

Hình ảnh: Giống đậu tương (Ảnh minh họa)

3. Trồng thích hợp trên đất đỏ, đất xám các tỉnh miền Đông Nam Bộ và Tây Nguyên. Thời vụ: vụ giữa mùa mưa gieo vào 1/8-15/8, ở vụ Đông Xuân gieo vào 15/11-15/12.

Mật độ trồng trong mùa mưa là hàng cách hàng 40-50 cm, trong mùa khô, hàng cách hàng là 30-40 cm. Hốc cách hốc là 20 cm. Mỗi hốc trồng 1 cây.

Lượng phân bón cho 1 ha là; 4-5 tấn phân chuồng + 30 kg N + 50 kg P2O5 + 50 kg K20. Phân chuồng bón lót toàn bộ. Các loại phân hóa học bón thúc 1 lần khi cây có 2 lá thật.

18. Đặc tính giống Đậu Tương HL 2

1. Giống được tạo ra bằng cách lai giữa giống Nam Vang và giống XV 87-C2. Được công nhận giống năm 1995 – Viện Khoa học nông nghiệp miền Nam.

2. Cây cao 45-50 cm. Cây cứng. Chống đổ tốt. Tán lá gọn. Lá nhỏ. Thích hợp cho trồng xen với các loại cây trồng cạn. Thời gian sinh trưởng là 86-90 ngày.

Năng suất trung bình là 12-16 tạ/ha. Mỗi cây có trung bình 40-50 quả. Tỷ lệ quả có 3-4 hạt cao. Hạt có màu vàng. Rốn hạt màu hồng nhạt. Khối lượng 1000 hạt là 130-140g. Hàm lượng protein thô trong hạt là 34,5-38,5%. Hàm lượng N tổng số là 5,52-6,16%.

Giống có đặc tính chống chịu trung bình với bệnh thối quả, bệnh xoăn lá do virút, bệnh rỉ sắt. Chống chịu kém với bệnh phấn trắng, bệnh đốm lá vi khuẩn.

3. Gieo trồng thích hợp với điều kiện khí hậu, đất đai ở các tỉnh vùng Đông Nam Bộ.

19. Đặc tính giống Đậu Tương HL 92

1. Giống có tên gốc là AGS 327 (A), được nhập nội từ bộ giống đậu tương khảo nghiệm quốc tế của Trung tâm AVRDC. Được phép khu vực hóa năm 1997 – Viện Khoa học nông nghiệp miền Nam.

2. Chiều cao cây trung bình là 30-50 cm. Thời gian sinh trưởng là 70-75 ngày.

Năng suất trung bình là 11-20 tạ/ha. Mỗi cây có trung bình 17-30 quả chắc. Tỷ lệ quả 3-4 hạt là 50%. Khối lượng 1000 hạt là 120-140g- Hạt có màu vàng bóng. Mắt hạt có màu hồng, hạt đáp ứng được thị hiếu của thị trường.

Giống có đặc tính chống chịu khá với bệnh xoăn lá, bệnh thối quả. Chống chịu trung bình với bệnh rỉ sắt.

3. Thích hợp với nhiều vùng sinh thái khác nhau. Thích hợp nhất là trồng xen với ngô lai và trồng gối với thuốc lá trong vụ Thu Đông ở các tỉnh vùng Đông Nam Bộ.

Đạt hiệu quả kinh tế cao là công thức trồng 1 hàng ngô lai, xen 6 hàng đậu tương, gối 3’4 hàng thuốc lá trên đất đỏ ở các tỉnh vùng Đông Nam Bộ.

20. Đặc tính giống Đậu Tương M 103

1. Giống được chọn tạo từ dòng đột biến của giống V70. Được công nhận giống năm 1994 – Trường Đại học nông nghiệp I.

2. Chiều cao cây trung bình là 55-70 cm. Cây sinh trưởng khỏe. Lá xanh đậm. Năng suất trung bình là 17-20 tạ/ha. Quả có màu vàng xám. Tỷ lệ quả có 3 hạt cao. Hạt có màu vàng đẹp. Tỷ lệ hạt mít vỏ thấp hơn giống ĐT 76. Khối lượng 1000 hạt là 160-180g. Khả năng chịu nóng khá.

3. Gieo trồng thích hợp ở vụ Hè ở các tỉnh đồng bằng và trung du Bắc Bộ. Thời vụ: ở vụ Xuân muốn gieo vào 1-15/3; ở vụ Hè gieo vào 25/5-15/6; ở vụ Thu Đông gieo vào 20/8-20/9.

Chú ý: Bón phân hợp lý và bấm ngọn vào thời kỳ 4-5 lá trong vụ Hè.

21. Đặc tính giống Đậu Tương TL 57 (A57)

1. Giống được chọn lọc từ tổ hợp là Đ95 x VX9-3. Được phép khu vực hóa năm 1996 – Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm.

2. Chiều cao cây 60-80 cm. Thời gian sinh trưởng ở vụ Xuân là 100-110 ngày, ở vụ Đông là 95-100 ngày. Cây cứng, ít bị đổ. Bản lá to, màu xanh đậm. Hoa màu trắng.

Năng suất trung bình là 15-20 tạ/ha. Hạt màu vàng sáng. Rốn hạt màu nâu nhạt. Mỗi cây có trung bình 20-30 quả chắc. Khối lượng 1000 hạt là 150-.160g.

Giống có đặc tính chống chịu trung bình với bệnh rỉ sắt.

3. Trồng thích hợp trong vụ Xuân, vụ Đồng ở các tỉnh đồng bằng, trung du Bắc Bộ. Thời vụ và mật độ: ở vụ Xuân gieo vào 5-25/2 với mật độ 25-30 cây/m2, ở vụ Đông gieo vào 15-30/9 với mật độ 30-35 cây/m2.

Lượng phân bón vạ chăm sóc tương tự như với giống ĐT 94.

22. Đặc tính giống Đậu Tương V48

1. Giống được tạo ra bằng cách xử lý đột biến giống V74 bằng NaN3 Được phép khu vực hóa năm 1995 – Trường Đại học nông nghiệp I.

2. Cây cao trung bình 35-45 cm. Cây cứng. Bộ lá gọn. Thời gian sinh trưởng ở vụ Xuân là 90-95 ngày, ở vụ Hè là 84-88 ngày.

Năng suất trung bình là 14-15 tạ/ha. Dạng hạt tròn đều. Hạt có màu vàng sáng. Rốn hạt màu nâu nhạt. Khối’ lượng 1000 hạt là 120-135 g. Giống có đặc tính chống chịu trung bình với bệnh rỉ sắt.

3. Gieo trồng thích hợp trên đất thịt nhẹ, đất đồi thấp, đất bãi ở các tỉnh đồng bằng và trung du Bắc Bộ. Thời vụ: ở vụ Xuân gieo vào 5/2 – 5/3; ở vụ đông gieo vào 15-30/9. Mật độ gieo trồng là 40-45 cây/m2.

23. Đặc tính giống Đậu Tương VRQ 46

1. Giống được chọn lọc từ trong tập đoàn giống của AVRDC. Được phép khu vực hóa năm 1999.

2. Cây cao trung bình 45-80 cm. Giống thuộc nhóm sinh trưởng vô hạn. Khả năng phân cành cao. Thân tím. Hoa màu tím. Số đốt trên thân chính là 11-16 đốt. Thời gian sinh trưởng là 100-104 ngày.

Năng suất hạt khô ở vụ Xuân là 22 tạ/ha; ở vụ Đông là 15 tạ/ha. Khối lượng 1000 hạt xanh là 315-668 g. Khối lượng 1000 hạt khô là 327-340 g. Mỗi cây có 22-46 quả. Trong đó số quả thương phẩm là 17-40 quả.

3. Giống này là giống đâu tương rau. Thời vụ: Vụ Xuân trồng từ tháng 2 đến tháng 6. Vụ hè trồng từ tháng 6 đến tháng 9. Vụ Thu Đông từ tháng 9 đến tháng 12.

24. Đặc tính giống Đậu Tương vx 9-2

1. Giống được chọn tạo cá thể từ giống đậu tương nhập nội của Philippin. Được công nhận giống năm 1995. Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam.

2. Cây cao trung bình 50-60 cm. Cây ít phân cành.

Thời gian sinh trưởng ở vụ Xuân, vụ Đông là 85-95 ngày.Năng suất trung bình là 12-17 tạ/ha. Hạt có dạng bầu dục, màu vàng nhạt. Rốn hạt có màu nâu nhạt. Khối lượng 1000 hạt là 140-150g.

Giống có đặc tính chống chịu yếu đối với bệnh rỉ sắt. Có khả năng chịu rét ở giai đoạn đầu.

3. Giống có khả năng thích ứng rộng ở các tỉnh vùng đồng bằng trung du Bắc Bộ. Ở các tỉnh miền núi phía Bắc có thể trồng vào vụ Xuân muộn. Thời vụ: ở vụ Xuân gieo vào 15-20/2, riêng các tỉnh miền núi gieo vào 1-15/3. Ở vụ Đông gieo vào 15-25/9.

25. Đặc tính giống Đậu Tương vx 9-3

1. Giống được chọn lọc cá thể từ 1 giống nhập nội của Philippin. Được công nhận giống năm 1990 – Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam.

2. Cây cao trung bình là 55-65 cm. Phân nhánh ít. Thời gian sinh trưởng ở vụ Xuân, vụ Đông là 90-95 ngày, trong vụ Hè ở miền núi là 100-105 ngày.

Năng suất trung bình là 12-15 tạ/ha. Hạt có dạng bầu dục, màu vàng nhạt. Rốn hạt có màu nâu nhạt. Khôi lượng 1000 hạt là 140-15ỏg.

Giống có đặc tính chống chịu kém đối với bệnh thán thư. Khả năng chịu rét tốt. Chịu hạn, úng trung bình. Chịu nóng kém.

3. Gieo trồng thích hợp ở các tỉnh đồng bằng và trung du Bắc Bộ trong vụ Xuân và vụ Đông. Ở các tỉnh miền núi, trồng thích hợp vào mùa hè.

Thời vụ ở vụ Xuân gieo vào 15-20/2; ở vụ Hè gieo vào 5/6 – 10/7; ở vụ Đông gieo vào 15 – 25/9.

Mật độ: ở vụ Xuân là 40-45 cây/m2, ở vụ Hè là 40 cây/m2, ở vụ Đông là 45-50 cây/m2. Trong vụ Đông có thể trồng xen với ngô. Giống này thường bị vàng lá nhanh vào thời kỳ cuối. Vì vậy, cần được bón phân và tưới nước đầy đủ.


Hạt Giống Nắng Vàng
Địa chỉ: 23/119 Trung Kính, Cầu Giấy , Hà Nội
Điện thoại: 01676 836 225
Website: https://hatgiongnangvang.com/