Đặc tính 15 giống lạc thịnh hành nhất ở Việt Nam Hiện Nay

1. Đặc tính giống Lạc BG 78

1. Giống Lạc BG 78 được chọn từ cặp lai Bạch Sa 303 X Giấy Nam Định. Viện KHKT nông nghiệp Việt Nam.

2. Cây cao trung bình là 43-58 cm. Cây gọn. Cứng cày. Thời gian sinh trưởng Lạc BG 78 là 129-132 ngày. Năng suất trung bình là 16,8 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 20-22 tạ/ha. hạt to đều. vỏ lụa có màu trắng hồng. Khối lượng 1000 hạt là 51-54g. Tỷ lệ nhân/quả là 70%. Giống Lạc BG 78 có đặc tính chống chịu khá với bệnh thối quả và sâu xanh.

3. Lạc BG 78 trồng thích hợp ở các tỉnh đồng bằng và trung du Bắc Bộ. Thích hợp trên các loại đất phù sa, đất thịt nhẹ, đất cát pha, đất vùng đồi thấp. Thời vụ: ở vụ Xuân gieo vào 15/1-10/2, ở vụ Thu gieo vào 15/7-25/7. Mật độ gieo trồng là 33 cây/m2. Khoảng cách là: 30 cm X 10 cm X 1 hạt. Có thể trồng xen với ngô, đậu đỗ, cây công nghiệp ở thời gian đầu.

Lượng phân bón cho 1 ha là: 6-8 tấn phân chuồng + 30kg N + 60kg P2O5 + 30 kg K20 + 300-500kg vôi bột. Bón lót toàn bộ phân chuồng + toàn bộ lượng phân lân + 1/2 lượng phân kali + 1/2 lượng vôi bột. Bón thúc lần  1 khi cây có 3-4 lá: toàn bộ phân đạm + 1/2 lượng phân kali. Bón thúc lần 2 khi cây ra hoa được 10-15 ngày: bón 1/2 lượng vôi còn lại.

Hình ảnh: Giống lạc lấy củ (Ảnh minh họa)

2. Đặc tính giống Lạc 79/85

1. Giống Lạc 79/85 nhập nội. Là giống lai giữa Virginia X Spanish. Viện KHKT nông nghiệp Việt Nam.

2. Cây cao trung bình là 36-41 cm. Không bốc mạnh vào thời kỳ quả chắc. Thời gian sinh trưởng ở vụ Xuân là 118-122 ngày. Năng suất trung bình là 28,4 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 33 tạ/ha. Hạt nhỏ, đều. Khối lượng 1000 hạt là 410-430g. Tỷ lệ nhân/quả là 76%. Phẩm chất tốt. Hàm lượng dầu là 54%, hàm lượng protein là 25%. Có mùi thơm, phù hợp với công nghiệp chế biến thực phẩm, ép dầu, làm bánh kẹo.

3. Giống Lạc 79/85 gieo trồng thích hợp ở vùng đất thâm canh trung bình trên đất thịt nhẹ, đất bạc màu, đất cát ven biển, đất đổi.

3. Đặc tính giống Lạc D 332

1. Giống Lạc D 332 được tạo ra bằng cách xử lý đột biến giống Sen lai. Được phép khu vực hóa năm 1995 – Viện Di truyền nông nghiệp.

2. Cây cao 56-60 cm. Cây cứng. Lá to, màu xanh đậm. Thời gian sinh trưởng là 126-130 ngày. Năng suất trung bình là 18 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 2Ô-25 tạ/ha. Dạng hạt to đều. vỏ lụa có màu trắng hồng, ít nhăn. Khối lượng 1000 hạt là 520-560g. Tỷ lệ nhân/quả là 72%. Hạt có thể xuất khẩu. Chịu rét và chống đổ khá.

3. Giống Lạc D 332 gieo trồng thích hợp ở các tỉnh đồng bằng, trung du Bắc Bộ và miền Đông Nam Bộ. Thích hợp với các loại đất thịt nhẹ, cát pha, bạc màu. Thời vụ: ở vụ Xuân gieo vào 1/1-15/2; ở vụ Thu gieo vào 10-25/7. Mật độ là 33 cây/m2. Khoảng cách là 30 crn X 10 cm X 1 hạt. Có thể trồng xen với ngô, sắn, cây ăn quả, chè ở thời kỳ đầu.

Chú ý: Giống Lạc D 332 yêu cầu thâm canh, nên tảng thêm lượng phân bón để đạt năng suất cao. Theo dõi thường xuyên ruộng để phát hiện và phòng trừ kịp thời bệnh rỉ sắt, bệnh đốm nâu.

4. Đặc tính giống Lạc HL 25

1. Giống Lạc HL 25 có tên gốc là ICGSE 56, được nhập nội từ Viện lúa quốc tế 1RRI. Viện Khoa học nông nghiệp miền Nam.

2. Chiều cao cây trung bình là 48-58 cm. Dạng thân đứng. Thời gian sinh trưởng Giống Lạc HL 25 ở vụ Hè Thu, vụ Thu Đông là 92-98 ngày; ở vụ Đông Xuân là 88-93 ngày. Năng suất trung bình là 20-28 tạ/ha. Hạt to đều. vỏ lụa màu trắng hồng, nhẵn, thích hợp để xuất khẩu. Giống có đặc tính chống chịu trung bình với bệnh rỉ sắt, bệnh đốm lá.

3. Giống Lạc HL 25 có khả năng thích ứng rộng. Được người tiêu dùng và người sản xuất ưa chuộng. Thích hợp với phương thức trồng xen với cao su, cà phê, cây ăn quả trồng mới.

Hình ảnh: Giống lạc lấy củ (Ảnh minh họa)

5. Đặc tính giống Lạc JL 24

1. Giống Lạc JL 24 được chọn lọc từ giống nhập nội từ Đài Loan. Viện KHKT nông nghiệp Việt Nam.

2. Cây cao trung bình là 30-45 cm. Số cành cấp 1 mang quả trên 1 cây là 4-5, cành cấp 2 là 2-4. Thời gian sinh trưởng Lạc JL 24 ngắn, chỉ 90-104 ngày. Năng suất trung bình ở vụ Thu là 12-15 tạ/ha, ở vụ Xuân là 18-25 tạ/ha. Mỗi cây có trung bình 10-12 quả. hạt có màu trắng hồng. Khối lượng 1000 hạt là 450-600 g. Tỷ lệ nhân/quả là 75-78%. Giống có đặc tính chống chịu trung bình với bệnh rỉ sắt, bệnh đốm nâu, bệnh đốm đen.

3. Lạc JL 24 thường được gieo trồng ở những nơi cấy lúa Mùa sớm. Lạc được trồng sau khi thu hoạch lúa Mùa sớm.

6. Đặc tính giống Lạc L02

1. Giống Lạc L02 được chọn lọc từ giống nhập nội của Trung Quốc. Đã được phép khu vực hóa năm 1998. Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam.

2. Cây cao trung bình 32-40 cm. Cây thấp. Tán gọn. Lá nhỏ, màu xanh đậm. Thời gian sinh trưởng Lạc L02 ở vụ Xuân là 127 ngày, ở vụ Thu là 110 ngày. Năng suất trung bình là 30-37 tạ/ha. Khối lượng 1000 hạt là 600-650 g. Tỷ lệ nhân/quả là 68-72%. Hạt có hàm lượng dầu là 48,4%, hàm lượng protein là 26,9%. Giống có đặc tính chống chịu khá với bệnh rỉ sắt, bệnh đốm nâu, bệnh đốm đen. Chống chống trung bình với bệnh bạc lá.

3. Giống Lạc L02 có khả năng thích ứng rộng. Có thể trồng được ở tất cả các tỉnh phía Bắc trong vụ Xuân và vụ Thu.

7. Đặc tính giống Lạc L08 (NC2)

1. Giống Lạc L08 (NC2) năng suất cao, được chọn lọc từ giống lạc Trung Quốc.

2. Cây cao 30-40 cm. Dạng đứng. Thời gian sinh trưởng Lạc L08 (NC2) ở vụ Xuân là 120-130 ngày, ở vụ Thu Đông là 110 ngày. Năng suất trung bình là 28-32 tạ/ha. Hạt đều. Phẩm chất hạt cao. Tỷ lệ hạt/quả là 75-77%. Thích hợp cho xuất khẩu, giá cao trên thị trường ngoài nước. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 35-40 tạ/ha. Giống có đặc tính chống chịu khá với bệnh héo xanh, bệnh đốm lá, sâu chích hút.

3. Giống Lạc L08 (NC2) có khả năng thích ứng rộng. Trồng được ở nhiều vụ, trên nhiều loại đất khác nhau. Thích hợp ở các chân đất thịt nhẹ, đất cát pha, ở các vụ Xuân, vụ Thu ở hầu hết các tỉnh phía Bắc.

Hình ảnh: Giống lạc lấy củ (Ảnh minh họa)

8. Đặc tính giống Lạc L14

1. Giống Lạc L14 có năng suất rất cao, được chọn lọc từ giống lạc Trung Quốc.

2. Cây cao 30-35 cm. Cây đứng, tán gọn. Lá có màu xanh đậm. Thời gian sinh trưởng Lạc L14 ở vụ Xuân là 125-135 ngày, ở vụ Thu Đông là 90-110 ngày. Năng suất trung bình là 45-60 tạ/ha. Khối lượng 1000 hạt là 1100-1200g. Khối lượng 1000 quả là 1550-1650g. Tỷ lệ hạt/quả là 72-75%.

Giống Lạc L14 có đặc tính chống chịu khá với các bệnh đốm nâu, đốm đen, rỉ sắt. Chống chịu trung bình với bệnh héo xanh vi khuẩn. Khả năng chống đổ tốt.

3. Giống Lạc L14 chịu được thâm canh cao, khả năng thích ứng rộng. Cần tăng thêm lượng phân bón để phát huy tiềm năng cho năng suất của giống. Có thể trồng được trên các loại đất khác nhau, trồng được nhiều vụ trong năm. Thích hợp gieo trồng ở các loại đất có thành phần cơ giới nhẹ, có độ phì nhiêu cao và có điều kiện thâm canh tốt.

9. Đặc tính giống Lạc L12

1. Giống Lạc L12 chịu hạn, được chọn lọc từ giống lạc Trung Quốc.

2. Cây cao trung bình 40-60 cm. Lá có màu xanh nhạt. Thời gian sinh trưởng Lạc L12 ở vụ Xuân là 110-120 ngày, ở vụ Thu Đông là 95-110 ngày. Năng suất trung bình là 30-35 tạ/ha. Hạt đều, Khối lượng 1000 hạt là 500-530 g. vỏ hạt có màu hồng sáng.

Giống Lạc L12 có đặc tính chống chịu trung bình với các loại bệnh đốm lá. Khả năng chịu hạn khá.

3. Giống Lạc L12 có khả năng thích ứng rộng. Trồng được nhiều vụ trong năm, trên nhiều loại đất khác nhau ở các tỉnh phía Bắc. Trồng thích hợp trên các loại đất có thành phần cơ giới nhẹ, ở các chân đất vàn và vàn cao vùng trung du.

10. Đặc tính giống Lạc LDH 01

1. Giống Lạc LDH 01 ngắn ngày, được chọn lọc từ giống lạc Trung Quốc.

2. Cây cao trung bình 35-45 cm. Thời gian sinh trưởng Lạc LDH 01 ở vụ Xuân là 95-100 ngày, ở vụ Hè là 90 ngày. Năng suất trung bình là 35-40 tạ/ha. Khối lượng 1000 hạt là 870-900g. Khối lượng 1000 quả là 1250g. Tỷ lộ nhân/quả là 70-72%.

Giống Lạc LDH 01 có đặc tính chống chịu trung bình với bệnh héo xanh vi khuẩn. Khả năng chịu hạn tốt.

3. Giống Lạc LDH 01 có khả năng thích ứng rộng, trồng được ở nhiều loại đất khác nhau. Gieo trồng thích hợp ở các chân vào, vàn cao, đất cát pha ở các tỉnh vùng duyên hải Nam Trung Bộ.

Hình ảnh: Giống lạc lấy củ (Ảnh minh họa)

11. Đặc tính giống Lạc LVT

1. Giống Lạc LVT được nhập nội từ Trung Quốc. Được công nhận giống năm 1998 – Viện nghiên cứu Ngô.

2. Cây cao trung bình 56-63 cm. Sinh trưởng khỏe, phân cành trung bình. Lá có màu xanh đậm. Thời gian sinh trưởng Lạc LVT ở vụ Xuân là 125-132 ngày, -ở vụ Hè Thu là 110-120 ngày. Năng suất trung bình là 19 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 23-26 tạ/ha. Hạt có kích thước to trung bình, vỏ lụa có màu trắng hồng, ít nhãn. Khối lượng 1000 hạt là 520-540 g. Tỷ lệ nhân/quả là 72%.

Giống Lạc LVT có đặc tính chống chịu khá với bệnh thối thân. Chống chịu kém với bệnh đốm nâu ở giai đoạn cuối vụ. Khả năng chịu rét đầu vụ khá.

3. Lạc LVT trồng thích hợp ở các tỉnh đồng bằng và trung du Bắc Bộ. Phát triển tốt trên các chân đất thịt nhẹ, cát pha, đất bãi ven sống, đất đồi thấp. Phát triển kém trên đất thịt nặng. Thời vụ: ở vụ Xuân gieo vào 15/1-25/2; ở vụ Thu gieo vào 10-25/7. Mật độ là 33 cây/m2, khoảng 333.000 cây/ha. Khoảng cách là 30 cm X 10 cm X 1 hạt. Ở vùng trung du trồng xen với sắn, ở vùng, đồng bằng trồng xen với ngô, đậu đỗ…

Chú ý: không ữồng trên các chân đất ướt, đất thịt nặng. Phòng trừ kịp thời bệnh đốm nâu và sâu xanh hại ngọn.

12. Đặc tính giống Lạc MĐ 7

1. Giống Lạc MĐ 7 được chọn tạo tại Bộ môn Bệnh cây, Viện KHKT nông nghiệp Việt Nam.

2. Cây cao trung bình 49,2 cm. Sinh trưởng khỏe. Số cành cấp 1 trên 1 cây là 5,2. Dạng cây đứng. Thời gian sinh trưởng Lạc MĐ 7 là 120 ngày ở vụ Xuân. Năng suất trung bình là 35 tạ/ha. Quả ít thắt, vỏ quả có màu vàng sáng, hạt to dài, có màu hồng nhạt. Mỗi cây có trung bình 13 quả chắc. Khối lượng 1000 hạt là 510g. Tỷ lệ nhân/quả là 70,3%.

Giống Lạc MĐ 7 có đặc tính chịu trung bình với bệnh đốm đen, bệnh rỉ sắt. Chống chịu kém đối với bệnh đốm náu. Có khả năng chịu hạn, chịu đất ướt tốt.

3. Lạc MĐ 7 thích hợp gieo trồng ở các tỉnh phía Bắc. Giống yêu cầu thâm canh cao.

13. Đặc tính giống Lạc 1660

1. Giống Lạc 1660 được chọn lọc và phát triển từ một giống lạc nhập nội của Xênêgan. Được công nhận giống năm 1998 -Viện KHKT nông nghiệp Việt Nam.

2. Chiều cao cây trung bình là 42-54 cm. Cây gọn. Lá dày. Thời gian sinh trưởng Lạc 1660 là 127-133 ngày. Năng suất trung bình là 16 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 20-22 tạ/ha. Hạt có kích thước to trung bình, vỏ lụa có màu trắng hồng, ít nhăn. Khối lượng 1000 hạt là 500-520g. Tỷ lệ nhân quả là 72%. Giống có khả năng chống chịu khá với sâu xanh. Khả năng chịu nóng khá.

3. Lạc 1660 trồng thích hợp ở đất đồi thấp, các tỉnh vùng khu 4 cũ. Phát triển tốt trên các chân đất thịt nhẹ, đầu tư ít. .

Thời vụ: ở vụ Xuân gieo vào 10/1-10/2; ở vụ. Thu gieo vào 10-25/7. Mật độ gieo trồng là 33 cây/m2. Khoảng cách là 30 cm X 10 cm X 1 cây. Có thể trồng xen với ngô, đậu đỗ hoặc với chè, cây ăn quả ở thời kỳ đầu khi mới trồng.

Chú ý: Giống Lạc 1660 có vỏ quả dày, thời gian sinh trưởng dài, nên cần được gieo sớm để tránh gặp nắng nóng làm ảnh hưởng đến đợt hoa cuối vụ. Theo dõi đồng ruộng, phát hiện kịp thòi, phòng trừ tốt bệnh ri sắt, bệnh đốm lá.

Hình ảnh: Giống lạc lấy củ (Ảnh minh họa)

14. Đặc tính giống Lạc 4329

1. Giống Lạc 4329 được tạo ra bằng cách xử lý đột biến phóng xạ tia gamma trên giống Hoa 17. Được công nhận giống năm 1995 – Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam.

2. Cây cao trung bình 46-64cm. Cây sinh trưởng khỏe. Khả năng phân cành cao. Lá có màu xanh đậm. Thời gian sinh trưởng Lạc 4329 là 120-135 ngày.

Năng suất trung bình là 20 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 24-27 tạ/ha. Hạt to đều. vỏ lụa có màu trắng hồng, ít nhăn. Khối lượng 1000 hạt là 550-590g. Tỷ lệ nhân/quả là 70%. Giống có khả năng chống chịu khá vái bệnh thối nhũn, bệnh lở cổ rề.

3. Lạc 4329 trồng thích hợp ở các chân đất phù sa, đất thịt nhẹ, đất đồi thấp. Thôi vụ: ở vụ Xuân gieo vào 10/1-10/2, ở vụ Thu gieo 10/7-25/7. Mật dộ gieo trồng là 33 cây/m2. Khoảng cách là: 30 cm X 10 cm X 1 hạt. Có thể trồng xen với ngô, đâu dỗ, dứa, chè, cây ăn quả…

Chú ý: Giống có tiềm năng cho năng suất cao, nên cần bón phân đầy đủ, cân đối để tăng năng suất. Phòng trừ tốt bệnh rỉ sắt, bệnh đốm lá.

15. Đặc tính giống Lạc Sen lai (75/23)

1. Giống Lạc Sen lai (75/23) được chọn từ cặp Mộc Châu trắng X Trạm Xuyên. Được công nhận giống năm 1990 – Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam.

2. Cây cao trung bình 49-54 cm. Cây có dạng hình đứng. Thời gian sinh trưởng Lạc Sen lai (75/23) ở vụ Xuân là 120-128 ngày, ở vụ Thu là 105-115 ngày. Năng suất trung bình là 16-24 tạ/ha. Hạt to đều. Khối lượng 1000 hạt là 530-560 g. Tỷ lệ nhân/quả là 72%. Vỏ lụa có màu trắng hồng, nhẵn. Tỷ lệ dầu là 54%, tỷ lệ protein là 23%. Ở điều kiện thâm canh tốt, năng suất có thể đạt tới trên 35 tạ/ha. Hạt thích hợp cho xuất khẩu, vỏ quả dày trung bình, có gân rõ, eo thắt không To.

Giống Lạc Sen lai (75/23) có đặc tính chống chịu yếu với bệnh đốm lá, bệnh rỉ sắt. Có khả năng chống chịu nóng và úng thời gian ngắn. Thời kỳ cây con chịu rét khá.

3. Lạc Sen lai (75/23) trồng thích hợp ở đồng bằng, trung du Bắc Bộ, các tỉnh khu 4 cũ và một phần ở Tây Nguyên. Giống yêu cầu thâm canh khá nên cần trồng trên đất tốt.

Thời vụ: Ở vụ Xuân, các tỉnh đồng bằng và trung du Bắc Bộ gieo vào 25/1-25/2, các tỉnh khu 4 cũ gieo vào 15/1-15/2. 0 vụ Thu, chủ yếu là để nhân giống, gieo vào 15/7-15/8. Mật độ gieo trồng là 33 cây/m2. Khoảng cách trồng là: 30 cm X 10 cm X 1 hạt hoặc 30 cm X 20 cm X 2 hạt.

Ở các tỉnh vùng đồng bằng có thể trồng xen với các loại đậu đỗ hoặc các câu hoa màu như ngô, khoai… Ở các tỉnh vùng trung du trồng xen với sắn, dứa, chè, cây ăn quả.ngày. Giống thuộc nhóm đậu xanh dài ngày. Năng suất ở vụ Đông Xuân, vụ Xuân Hè là 12-25 tạ/ha, ỏ vụ Hè Thu là 10-16 tạ/ha.

Lương phân bón cho 1 ha là: 10 tấn phân chuồng + 30kg N + 60kg P205 + 40kg K20 + 300-500kg vôi bột. Bón lót toàn bộ phân chuồng, phân lân và 1/2 lượng vôi bột. Bón thúc lần 1 khi cây có 3-5 lá: toàn bộ phân đạm và phân kali. Bón thúc lần 2 khi cây ra hoa 10-15 ngày kê’t hợp với vun gốc: bón 1/2 lượng vôi bột còn lại.

Chú ý: Phòng trừ kịp thời bệnh đốm lá, bệnh rỉ sắt. Thu hoạch vào ngày nắng ráo. Tránh không để ruộng bị ngập úng vào thcri kỳ quả chín.

16. Đặc tính giống Lạc TL1

1. Giống Lạc TL1 được chọn lọc từ giống nhập nội của Thái Lan. Được phép khu vực hóa năm 1995 – Trung tâm Khảo nghiệm Giống cây trồng trung ương.

2. Cây cao trung bình 48-58 cm. Cây cứng. Lá màu xanh đậm. Sinh trưởng khỏe. Thời gian sinh trưởng Lạc TL1 ở vụ Xuân ỉà 125-128 ngày, ở vụ Hè Thu là 110-120 ngày.

Năng suất trung bình là 20-21 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt 24-26 tạ/ha. Hạt to trung bình, đều. Hạt có màu trắng hồng, ít nhẫn. Khối lượng 1000 hạt là 500-550 g. Tỷ lệ nhân/quả là 74%. Tỷ lệ quả có 3 hạt là trên 70%.

Giống Lạc TL1 có đặc tính chống chịu khá với bệnh rỉ sắt, sâu xanh. Khả năng chịu hạn khá.

3. Giống Lạc TL1 yêu cầu thâm canh. Trồng thích hợp ở các tỉnh đồng bằng và trung du. Phát triển tốt trên các chân đất thịt nhẹ, đất cát pha, đất đồi thấp.

Thời vụ: Ở vụ Xuân gieo vào 15/1-10/2; ở vụ Thu gieo vào 10-25/7. Ở các tỉnh vùng trưng du có thể trồng xen với sắn, dứa, chè, cây ãn quả. Ở vùng đổng hằng trồng xen với ngô, đậu đỗ.

Lượng phân bón cho 1 ha là: 6-8 tấn phân chuồng + 30kg N + 60kg P2Oj + 30kg-K20 + 300-500kg vôi bột. Bón lót: Toàn bộ phân chuồng + toàn bộ phân lân + 1/2 lượng vôi bột +1/2 lượng phân kali. Bón thúc lần 1 khi cây có 3-4 lá; 1/2 lượng phân kali + toàn bộ phân đạm. Bón thúc lần 2 khi cây ra hoa được 10-15 ngày: bón 1/2 lượng vôi còn lại.

Chú ý: Trồng trên đất tốt. Bón phân đầy đủ, cân đối. Thu hoạch đúng thời vụ. Phòng trừ tốt bệnh đốm lá.

17. Đặc tính giống Lạc Trạm Xuyên

1. Giống Lạc Trạm Xuyên được tuyển chọn từ giống nhập nội của Trung Quốc, Được công nhận giống năm 1975 – Viện Cây công nghiệp.

2. Cây cao trung bình là 48-52 cm. Dạng thân đứng. Thời gian sinh trưởng Lạc Trạm Xuyên ở vụ Xuân là 125-130 ngày. Năng suất trung bình là 27 ta/ha. ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt trên 30 tạ/ha. Hạt to trung bình, đều. Khối lượng 1000 hạt là 520-540 g. Tỷ lệ nhân/quẳ là 71%. vỏ lụa có màu trắng, hồng, hơi nhăn. Hàm lượng dầu trong hạt là 52%. Hàm lượng protein là 20,5%.

Giống Lạc Trạm Xuyên có đặc tính chống chịu trung bình với bệnh rỉ sắt, bệnh đốm lá. Có khả năng chịu nóng và úng cục bộ.

3. Giống Lạc Trạm Xuyên có khả năng thích ứng rộng. Trồng thích hợp ở các tỉnh đồng bằng, trung du Bắc Bộ và Đông Nam Bộ. Giống yêu cầu thâm canh cao, cần được trồng trên đất thịt nhẹ, đất cát pha, đất đồi thấp. Lượng phân bón cho i ha là: 10 tấn phân chuồng + 25kg N + 60kg P205 + 40kg K20 + 300-500kg vôi bột.

18. Đặc tính giống Lạc V79

1. Giống Lạc V79 được tạo ra bằng cách gây đột biến giống Bạch Sa, với tia Rơnghen. Được công nhận giống năm 1995 – Trường Đại học nông nghiệp. Viện KHKT nông nghiệp Việt Nam.

2. Cây cao trung bình 47-50 cm. Dạng thấn đứng. Sinh trưởng khỏe. Ra hoa tập trung. Thời gian sinh trưởng ở vụ Xuân là 128-135 ngày.

Năng suất trung bình là 27-28 tạ/ha. Ở điều kiện thâm canh tốt có thể đạt trên 30 tạ/ha. Hạt to trung bình, đều. Khối lượng 1000 hạt là 480-5 lOg. vỏ quả dễ bóc. Tỷ lệ nhân/quả là 74%. Hàm lượng dầu trong hạt là: 48-52%. hàm lượng protein là 24%.

Giống Lạc V79 có đặc tính mẫn cảm vói bệnh đốm lá, bệnh ri sắt. Khả năng chịu hạn khá. ở điều kiện thâm canh cao dễ bị lốp đổ.

3. Lạc V79 trồng thích hợp trên các chân đất thịt nhẹ, bạc màu, đất bị bào mòn không được bồi hàng năm.

Chú ý: Không bón phân đạm quá 20kg N/ha. Khi thu hoạch cần tránh bị ngập nước vì giống có vỏ quả mỏng dễ bị nảy mầm khi gặp mưa, vỏ lụa bị biến màu và hạt dễ bị mất sức nảy mầm khi bảo quản.


Hạt Giống Nắng Vàng
Địa chỉ: 23/119 Trung Kính, Cầu Giấy , Hà Nội
Điện thoại: 01676 836 225
Website: https://hatgiongnangvang.com/