Đặc tính 12 giống sắn lấy củ đang được trồng tại Việt Nam

5/ 5 1 đánh giá

1. Đặc tính giống sắn Ba trăng

1. Giống sắn ngắn ngày. Được trồng chủ yếu ở các tỉnh phía Nam.

2. Thời gian sinh trưởng từ trồng đến thu hoạch là 90-180 ngày. Thân thấp, lá ít. Lá màu xanh. Nóng vừa. Lá ngọn có viền đỏ. Củ ngắn ăn ngon.

3. Được trồng để lấy củ ăn luộc.

2. Đặc tính giống sắn HL-23

1. Giống được tuyển chọn trong tập đoàn giống sắn. Được phép khu vực hóa năm 1990 – Trung tâm Nghiên cứu nông nghiệp Hưng Lộc.

2. Cây cao trung bình 200-240 cm. Thân không phân nhánh, mọc gọn. Thân già màu trắng mốc. Thân non màu xanh vàng có 5 khía ửng đỏ. Lá có 7-9 thùy, thon nhọn. Lá non màu xanh nhạt. Thời gian từ trồng đến thu hoạch là 250-280 ngày.

Năng suất trong thử nghiệm là 180-200 tạ/ha. Củ thuôn. Màu vỏ ngoài là nâu nhạt. Thịt củ có màu trắng. Cuống củ dài 1-3 cm. Hàm lượng tinh bột trong củ là 25,5%.

Hình ảnh: Các giống sắn lấy củ (ảnh minh họa)

Giống có đặc tính chống chịu yếu với vi khuẩn Xathomonas manihstis.

3. Giống này có thể trồng được trên các loại đất đỏ, đất xám và đất cát ven biển. Hiện nay, đang trồng chủ yếu ở các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước.

Thời vụ trồng tốt nhất là vào đầu mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 6. Có thể trồng vào giữa mùa mưa, từ tháng 9 đến trung tuần tháng 10.

Mật độ trồng trên đất đỏ là 11.000 cây/ha, trên đất xám và đất cát là 15.000-16.000 cây/ha. Có thể trồng xen với ngô và các loại đậu đỗ. Lượng phân bón cho 1 ha là: 5 tấn phân chuồng + 50 kg P2O5 + 80 kg K20. Bón lót toàn bộ phân chuồng và lân. Bón thúc lần 1 vào sau mọc 45 ngày: 2/3 ngày lượng phân đạm + 1/3 lượng phân kali. Bón thúc lần 2 vào sau khi mọc 90 ngày: 1/3 lượng phân đạm + 2/3 lượng phân kali.

Ớ những vùng đất đồi núi nên phòng trừ mối trước lúc trồng.

3. Đặc tính giống sắn HL 24

1. Giống được tuyển chọn trong tập đoàn giống sắn. Được phép khu vực hóa năm 1990 – Trung tâm Nghiên cứu nông nghiệp Hưng Lộc – Viện KHNN miền Nam.

2. Cây cao trung bình 180-230 cm. Thân cây phân nhánh đến cấp 3. Thân già màu xám. Lá thon, nhọn, có 7 thùy. Thời gian trồng đến thu hoạch là 210-240 ngày.

Hình ảnh: Các giống sắn lấy củ (ảnh minh họa)

Năng suất trong thí nghiệm đạt 200-220 tạ/ha. Củ thuôn đều. Vỏ ngoài màu nâu xám, vỏ trong màu đỏ sẫm. Thịt củ màu trắng. Cuống củ nhỏ, dài 1-4 cm. Hàm lượng tinh bột trong củ là 26,5%.

Giống có đặc tính chống chịu kém với vi khuẩn Xanthomonas Manihstis.

3. Yêu cầu kỹ thuật tương tự như đối với giống HL 23.

4. Đặc tính giống sắn H34

1. Giống này có cây to. Phân cành sớm và nhiều cành. Cành to, nhiều mắt.

2. Giống có năng suất cao. củ to dài. Ở các cây phát triển tốt, có củ dài đến 2m. Củ có nhiều tinh bột. Hàm lượng HCN cao. Là loại sắn đắng. Người ta trồng chủ yếu để lấy bột.

5. Đặc tính giống sắn KM 60

1. Giống có tên gốc là Rayong 60, được nhập từ CIAT (Thái Lan). Được công nhận giống năm 1995. Trung tâm Nghiên cứu nông nghiệp Hưng Lộc. Trường ĐHNL Thái Nguyên. Viện KHKT nông nghiệp Việt Nam.

2. Thân có màu xanh. Tán cây gọn. Cây phân nhánh hẹp. Thời gian thu hoạch ở các tỉnh phía Nam là 180-270 ngày, ở các tỉnh phía Bắc là 270-310 ngày. năng suất củ tươi ở các tỉnh phía Nam là 275 tạ/ha, ở các tỉnh phía Bắc là 223-350 tạ/ha. Tỷ lệ chất khô trong củ là 38,0%. Hàm lượng tinh bột là 27,2%. Chỉ số thu hoạch là 58%.

Chịu hạn tốt. Có khả năng chống chịu trung bình với bệnh cháy lá.

Hình ảnh: Các giống sắn lấy củ (ảnh minh họa)

3. Giống gọn cây nên có thể bố trí trồng xen với ngô, đậu đỗ. Có khả năng thích ứng rộng. Cho năng suất cao và ổn định trên nhiều vùng khác nhau, đặc biệt năng suất cao ở những nơi thâm canh. Được nông dân chấp nhận và nhân rộng nhanh chóng trong sản xuất ở cả các tỉnh phía Nam cũng như các tỉnh phía Bắc. Có thể trồng trên tất cả các loại chân đất,

Thời vụ trồng ở các tỉnh phía Bắc là vào cuối tháng 2, đầu tháng 3, ở các tỉnh phía Nam từ tháng 4 đến tháng 6. Mật độ trồng là 11.000 cây/ha.

Lượng phân bón cho 1 ha là: 5-7 tấn phân chuồng + 40 kg N + 50 kg p205 + 60-80 kg P20. Bón lót toàn bộ lượng phân chuồng và phân lân. Bón thúc lần 1, sau khi trồng 35-45 ngày: 1/3 lượng phân N + 1/3 lượng phân kali. Bón thúc lần 2, sau lần 1 40-45 ngày: bón hết tất cả số phân còn lại.

6. Đặc tính giống sắn KM 94

1. Giống có tên gốc là MKUC 28-77-3 được nhập từ OAT (Thái Lan). Được công nhận giống năm 1995 – Trung tâm Nghiên cứu nông nghiệp Hưng Lộc. Trường ĐHNL Thái nguyên.

2. Thân xanh, hơi cong, không phân nhánh. Ngọn có màu tím. Năng suất củ tươi ở các tỉnh phía Nam là 406 tạ/ha (cao hơn giống KM60), ở các tỉnh phía Bắc là 250-400 tạ/ha, cao nhất đã đạt đến 430 tạ/ha. Tỷ lệ chất khô trong củ là 38,6%. Hàm lượng tinh bột là 27,4% trên đất đồng bằng và 22,4% trên đất vùng đồi các tỉnh phía Bắc. Chỉ số thu hoạch là 57%.

Thời gian sinh trưởng từ lúc trồng đến khi thu hoạch là 210-350 ngày. Giống có đặc tính chống chịu kém với sâu bệnh cháy lá.

3. Giống thường dẫn đầu về năng suất so với các giống sắn khác, nhất là trong điều kiện thâm canh cao. Có thể trồng được ở nhiều loại đất khác nhau, nhưng trồng thích hợp hơn ở những nơi đất tốt và được thâm canh cao.

Yêu cầu kỹ thuật tương tự như đối với giống KM 60, nhưng cần chú ý bón với lượng phân cao hơn.

7. Đặc tính giống sắn KM 95

1. Giống có tên gốc là OMR 33-17-15, được chọn lọc từ 25.000 Đồng Lai tại Trung tâm Nghiên cứu nông nghiệp Hưng Lộc.

2. Thân thẳng, màu xám vàng. Thân phân nhánh đến cấp 3. Thời gian sinh trưởng từ trồng đến thu hoạch là 150-210 ngày.

Năng suất củ tươi là 400 tạ/ha. Củ thuôn láng, rất đẹp. Tỷ lệ chất khô trong củ là 36,3%. Hàm lượng tinh bột là 25,5%. Chỉ số thu hoạch là 63%.

3. Giống thích hợp cho việc rải vụ. Thường trồng ở những nơi đất hay bị ngập nước theo mùa như một số tỉnh ở đồng bằng sông Cửu Long, miền Đông Nam Bộ. Ở các loại đất khác nhau giống cho năng suất cao và ổn định.

8. Đặc tính giống sắn KM – 95-3

1. Giống có tên gốc là SM 1157-3, được chọn lọc từ tập đoàn giống. Được phép khu vực hóa năm 1998 – Viện KHKT nông nghiệp Việt Nam.

2. Cây cao vừa phải, chống đổ tốt. Không phân cành nên có thể trồng dày và trồng xen được. Lá xanh đậm, cuống lá đỏ.

Năng suất tương tự như giống KM – 94. Dạng củ đẹp. vỏ củ nhăn. Ruột củ trắng, cuống củ nhỏ. Thích hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Là giống sắn ngọt. Hàm lượng tinh bột trong củ là 22%.

3. Giống có khả năng thích ứng rộng. Dễ trồng. Là giống sắn đa dụng. Có thể dùng để ăn luộc, phơi khô, chế biến thành tinh bột. Trồng thích ở những nơi có tập quán trồng xen.

9. Đặc tính giống sắn KM 98-1

1. Giống được chọn lọc từ tổ hợp Rayong 1 X Rayong 5. Được phép khu vực hóa năm 1999 – Trung tâm Nghiên cứu nông nghiệp Hưng Lộc.

2. Cây có chiều cao trung bình, 120-210 cm. Thời gian sinh trưởng 210-300 ngày. Tán cây gọn. Thân xanh. Nhặt mắt. Phân nhánh ít.

Năng suất củ tươi là 320-400 tạ/ha, gần tương đương với giống KM 94. Củ đồng đều, Dạng củ thuôn láng. Thịt củ màu trắng kem. Hàm lượng tinh bột cao 27,2-28,3%. Tỷ lệ chất khô trong củ là 38-39%. Rất được thị trường ưa chuộng.

Giống có đặc tính chống chịu sâu bệnh ở mức trung bình. Chống đổ tốt.

Hình ảnh: Các giống sắn lấy củ (ảnh minh họa)

3. Giống có khả năng thích ứng rộng. Thích hợp cho trồng dày. Trồng thích hợp ở các chân đất có hàm lượng chất dinh dưỡng ở mức trung bình cho đến giàu. Là giống sắn ngọt. Có thể luộc ăn, chế biến thành tinh bột, phơi khô, làm thức ăn gia súc.

Giống bổ sung tốt cho giống sắn chủ lực là KM 94, giúp nông dân rải vụ thu hoạch và đáp ứng yêu cầu của thị trường.

10. Đặc tính giống sắn Mỳ xu

1. Giống sắn địa phương được trồng ở một số tỉnh phía Nam.

2. Dáng cây thấp. Thân cây to, màu nâu xám. Mắt nhỏ. Thân có vỏ xù xì. Mầm nách có màu đen. Lá có màu xanh đậm. Cuống lá có màu đỏ tươi xen màu nâu. Phần gần đoạn cuối dính vào thân cây, có màu vàng. Thân cây thường phân thành 3 nhánh, củ to và đều. vỏ củ màu nâu nhạt.

3. Thích hợp trồng để thu hoạch củ ăn luộc.

11. Đặc tính giống sắn Mỳ gòn

1. Giống sắn địa phương được trồng ở các tỉnh phía Nam.

2. Cây cao. Thân màu nâu nhạt. Có mầm nách màu xanh (không đen). Thân thưa mất, lóng dài. Thân nhỏ. vỏ thân xù xì hơn Mỳ xu. Lá màu xanh nhạt. Cuống lá đỏ tía. Số lá trên cây nhiều hơn Mỳ xu. Phân cành ít. Có trường hợp chỉ 1~2 cành.

Vỏ củ màu hồng nhạt. Hàm lượng tinh bột của mỳ gòn thấp hơn Mỳ xu. Ăn ngon hơn Mỳ xu. Sức chịu lạnh thấp hơn Mỳ xu. Mức đổ ngã cao hơn Mỳ xu.

3. Thích hợp trồng ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ.

Ngoài ra, còn một số giống sắn địa phương, được trồng ở một số vùng như sắn Dù, sắn Xanh, sắn Nếp…

Sắn Nếp được trồng nhiều ở các tỉnh Nam Trung bộ. Sắn nếp ăn ngon, thường được trồng ở các vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

12. Đặc tính giống sắn Xanh

1. Giống sắn địa phương. Được trồng chủ yếu ở một số tỉnh trung du phía Bắc.

2. Năng suất củ tươi là 170 tạ/ha. Năng suất tinh bột là 39,3 tạ/ha. Hàm lượng tinh bột trong củ là 23,12%. Tỷ lệ chất khô là 40,9%.

3. Được trồng chủ yếu để lấy củ ăn luộc.


Hạt Giống Nắng Vàng
Địa chỉ: 23/119 Trung Kính, Cầu Giấy , Hà Nội
Điện thoại: 01676 836 225
Website: https://hatgiongnangvang.com/